Đến nội dung chính
个
gè
Lượng từ không thèm nhìn hình dạng: 个
Cầm đại một cái mà không cần biết nó hình gì. Cái gì cũng thành một cục trong tay.
Tiếng Trung
5 cách dùng
本
běn
Gáy sách nằm gọn trong tay: 本
Nhiều tờ giấy đóng lại thành một khối có gáy. Ngón cái tì lên cái gáy đó.
Tiếng Trung
4 cách dùng
张
zhāng
Cứ trải phẳng ra được là 张
Một mặt phẳng mỏng trải ra. Cái mặt mà lòng bàn tay có thể vuốt qua.
Tiếng Trung
5 cách dùng
条
tiáo
Mắt dõi theo được thì dùng 条
Một sợi mà ngón tay có thể lần từ đầu đến cuối. Thẳng hay ngoằn ngoèo đều được.
Tiếng Trung
5 cách dùng
只
zhī
Một cái tách ra khỏi đôi: 只
Nhấc đúng một cái ra khỏi một đôi hay một đàn. Phần còn lại vẫn nằm đâu đó.
Tiếng Trung
5 cách dùng
件
jiàn
Một việc lấy ra riêng: 件
Rút một tập hồ sơ ra khỏi ngăn kéo và đặt lên bàn. Một việc riêng để giải quyết.
Tiếng Trung
4 cách dùng
双
shuāng
Một mình thì vô dụng: 双
Một bộ chỉ dùng được khi hai cái nằm cạnh nhau. Còn lại một chiếc là hết tác dụng.
Tiếng Trung
4 cách dùng
杯
bēi
Đếm cái ly, không đếm thức uống: 杯
Một cái ly cầm trên tay. Bên trong là gì cũng được, cái ta đếm là cái ly.
Tiếng Trung
4 cách dùng
辆
liàng
Cứ lăn bánh là 辆
Một chiếc lăn bánh trên mặt đất. Không có bánh thì không dùng 辆.
Tiếng Trung
4 cách dùng
家
jiā
Một cánh cửa có treo biển: 家
Một căn nhà có một cửa và tấm biển treo trên đó. Người ra vào qua cánh cửa ấy.
Tiếng Trung
4 cách dùng
次
cì
Mỗi lần xảy ra là một vạch: 次
Mỗi lần một việc xảy ra thì gạch một vạch lên giấy. Bao nhiêu vạch là bấy nhiêu lần.
Tiếng Trung
4 cách dùng
遍
biàn
Đi trọn một vòng từ đầu đến cuối: 遍
Đi trọn một vòng, từ đầu đến cuối. Dừng giữa chừng thì chưa tính là một vòng.
Tiếng Trung
4 cách dùng
位
wèi
Đếm người bằng cách dành sẵn một chỗ: 位
Một chỗ để trống dành cho người sắp đến, và bàn tay xòe ra chỉ vào chỗ trống đó khi đếm người.
Tiếng Trung
5 cách dùng
座
zuò
Lượng từ chỉ đếm những thứ cắm rễ xuống đất: 座
Một khối nặng đặt lên bệ dưới đất, đẩy cũng không nhích.
Tiếng Trung
5 cách dùng
间
jiān
Lượng từ đếm khoảng trống được vách ngăn ra: 间
Một khoảng trống được bốn vách quây lại trong lòng toà nhà, chỉ vào được bằng một cửa.
Tiếng Trung
5 cách dùng
つ
tsu
Đếm trên đầu ngón tay: つ
Giơ từng ngón tay lên mà đếm, không cần gọi tên vật đó thuộc loại gì.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
個
ko
Vừa lòng bàn tay thì đếm bằng 個
Một khối nhỏ chắc nịch nằm gọn trong lòng bàn tay — không dẹt, không dài, chỉ là một cục.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
台
tái
Lượng từ chỉ đếm thứ bật lên là chạy: 台
Một cái được đặt lên bệ, vừa bật lên là tự nó bắt đầu quay.
Tiếng Trung
5 cách dùng
人
nin
人 chỉ đếm đầu người
Chỉ tay đếm từng cái đầu trong hàng. Không phải họ là ai, mà là có bao nhiêu chỗ được lấp đầy.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
部
bù
Lượng từ đếm những phần khớp lại thành một: 部
Những phần rời lần lượt khớp vào nhau cho đến khi thành một khối không tách ra được nữa.
Tiếng Trung
5 cách dùng
本
hon
Ngay cả cuộc gọi cũng là một 本
Rút ra một vật dài, thon và dựng đứng lên. Thấy được một đường chạy suốt là dùng 本.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
篇
piān
Từ dòng đầu đến dòng cuối là một bài: 篇
Một mạch chữ trải trên giấy, mở ở dòng đầu tiên và khép lại ở dòng cuối cùng.
Tiếng Trung
5 cách dùng
枚
mai
Cứ dẹt là một 枚
Một tấm mỏng và dẹt. Xếp chồng lên nhau được thì dùng 枚.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
首
shǒu
Từ nốt đầu đến nốt cuối là một bài: 首
Một khúc mở ra ở nốt đầu, chạy đi, rồi dứt hẳn ở nốt cuối — có mở có kết.
Tiếng Trung
5 cách dùng
支
zhī
Cây thẳng nằm gọn trong tay: 支
Một cây thẳng, mảnh và dài, kẹp giữa các ngón tay.
Tiếng Trung
5 cách dùng
匹
hiki
Nhấc lên được thì là 一匹
Một con vật đủ nhỏ để ôm trong tay hay đặt lên lòng bàn tay, tự ngọ nguậy đi lại.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
台
dai
台 là cỗ máy đặt trên bệ
Chữ 台 nghĩa là 'bệ, giá'. Hãy hình dung một cỗ máy đặt nguyên khối trên bệ, giữ lấy chỗ của nó.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
块
kuài
Một cục bẻ ra từ thứ lớn hơn: 块
Một miếng dày được tay bẻ ra từ khối lớn vốn còn nguyên.
Tiếng Trung
5 cách dùng
片
piàn
Một lát mỏng trải phẳng: 片
Một lát lạng mỏng ra từ khối rồi trải phẳng, nhẹ đến mức đặt lên tay gần như không thấy nặng.
Tiếng Trung
5 cách dùng
回
kai
Một vòng là một 回
Cùng một hành động quay trọn một vòng rồi về chỗ cũ. Mỗi vòng làm bộ đếm nhích lên một nấc.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
度
do
度 là một vạch trên thước đo
Một cái thước có vạch, như nhiệt kế. Mỗi lần chuyện xảy ra, vạch leo lên một nấc; chỉ khác ở chỗ nó đã leo tới đâu.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
群
qún
Nhiều thứ dính lại và di chuyển như một: 群
Những thứ vốn tách rời xích lại gần nhau thành một khối, rồi nhúc nhích như một cục.
Tiếng Trung
5 cách dùng
对
duì
Hai cái chỉ thành một khi đặt đối nhau: 对
Hai thứ giống nhau được đặt quay vào nhau để khớp thành một cặp.
Tiếng Trung
5 cách dùng
冊
satsu
Đóng lại thành gáy là 一冊
Nhiều tờ giấy xếp chồng rồi khâu lại một mép. Cái gáy bạn sờ thấy khi cầm lên chính là thứ 冊 đếm.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
套
tào
Những mảnh chỉ trọn vẹn khi đủ bộ: 套
Những mảnh rời được lồng khớp lần lượt vào nhau cho đến khi không thiếu gì, thành một bộ trọn vẹn.
Tiếng Trung
5 cách dùng
顿
dùn
Một bữa, ngồi xuống làm cho trọn: 顿
Dừng việc đang làm, ngồi xuống, đi trọn một lượt từ đầu đến cuối, rồi đứng dậy.
Tiếng Trung
5 cách dùng