Đến nội dung chính
个
gè
Lượng từ không thèm nhìn hình dạng: 个
Cầm đại một cái mà không cần biết nó hình gì. Cái gì cũng thành một cục trong tay.
Tiếng Trung
5 cách dùng
つ
tsu
Đếm trên đầu ngón tay: つ
Giơ từng ngón tay lên mà đếm, không cần gọi tên vật đó thuộc loại gì.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
個
ko
Vừa lòng bàn tay thì đếm bằng 個
Một khối nhỏ chắc nịch nằm gọn trong lòng bàn tay — không dẹt, không dài, chỉ là một cục.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
本
běn
Gáy sách nằm gọn trong tay: 本
Nhiều tờ giấy đóng lại thành một khối có gáy. Ngón cái tì lên cái gáy đó.
Tiếng Trung
4 cách dùng
人
nin
人 chỉ đếm đầu người
Chỉ tay đếm từng cái đầu trong hàng. Không phải họ là ai, mà là có bao nhiêu chỗ được lấp đầy.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
张
zhāng
Cứ trải phẳng ra được là 张
Một mặt phẳng mỏng trải ra. Cái mặt mà lòng bàn tay có thể vuốt qua.
Tiếng Trung
5 cách dùng
条
tiáo
Mắt dõi theo được thì dùng 条
Một sợi mà ngón tay có thể lần từ đầu đến cuối. Thẳng hay ngoằn ngoèo đều được.
Tiếng Trung
5 cách dùng
本
hon
Ngay cả cuộc gọi cũng là một 本
Rút ra một vật dài, thon và dựng đứng lên. Thấy được một đường chạy suốt là dùng 本.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
枚
mai
Cứ dẹt là một 枚
Một tấm mỏng và dẹt. Xếp chồng lên nhau được thì dùng 枚.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
只
zhī
Một cái tách ra khỏi đôi: 只
Nhấc đúng một cái ra khỏi một đôi hay một đàn. Phần còn lại vẫn nằm đâu đó.
Tiếng Trung
5 cách dùng
件
jiàn
Một việc lấy ra riêng: 件
Rút một tập hồ sơ ra khỏi ngăn kéo và đặt lên bàn. Một việc riêng để giải quyết.
Tiếng Trung
4 cách dùng
匹
hiki
Nhấc lên được thì là 一匹
Một con vật đủ nhỏ để ôm trong tay hay đặt lên lòng bàn tay, tự ngọ nguậy đi lại.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
台
dai
台 là cỗ máy đặt trên bệ
Chữ 台 nghĩa là 'bệ, giá'. Hãy hình dung một cỗ máy đặt nguyên khối trên bệ, giữ lấy chỗ của nó.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
双
shuāng
Một mình thì vô dụng: 双
Một bộ chỉ dùng được khi hai cái nằm cạnh nhau. Còn lại một chiếc là hết tác dụng.
Tiếng Trung
4 cách dùng
杯
bēi
Đếm cái ly, không đếm thức uống: 杯
Một cái ly cầm trên tay. Bên trong là gì cũng được, cái ta đếm là cái ly.
Tiếng Trung
4 cách dùng
回
kai
Một vòng là một 回
Cùng một hành động quay trọn một vòng rồi về chỗ cũ. Mỗi vòng làm bộ đếm nhích lên một nấc.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
度
do
度 là một vạch trên thước đo
Một cái thước có vạch, như nhiệt kế. Mỗi lần chuyện xảy ra, vạch leo lên một nấc; chỉ khác ở chỗ nó đã leo tới đâu.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
辆
liàng
Cứ lăn bánh là 辆
Một chiếc lăn bánh trên mặt đất. Không có bánh thì không dùng 辆.
Tiếng Trung
4 cách dùng
家
jiā
Một cánh cửa có treo biển: 家
Một căn nhà có một cửa và tấm biển treo trên đó. Người ra vào qua cánh cửa ấy.
Tiếng Trung
4 cách dùng
冊
satsu
Đóng lại thành gáy là 一冊
Nhiều tờ giấy xếp chồng rồi khâu lại một mép. Cái gáy bạn sờ thấy khi cầm lên chính là thứ 冊 đếm.
Tiếng Nhật
5 cách dùng
次
cì
Mỗi lần xảy ra là một vạch: 次
Mỗi lần một việc xảy ra thì gạch một vạch lên giấy. Bao nhiêu vạch là bấy nhiêu lần.
Tiếng Trung
4 cách dùng
遍
biàn
Đi trọn một vòng từ đầu đến cuối: 遍
Đi trọn một vòng, từ đầu đến cuối. Dừng giữa chừng thì chưa tính là một vòng.
Tiếng Trung
4 cách dùng