张
zhāng
Cứ trải phẳng ra được là 张
Hình ảnh Một mặt phẳng mỏng trải ra. Cái mặt mà lòng bàn tay có thể vuốt qua. 张 đếm một mặt trải phẳng, quên đi bề dày; 本 đếm các tờ đã đóng thành khối có gáy.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 张
-
một mặt ở văn phòng
请给我一张纸。
qǐng gěi wǒ yì zhāng zhǐ
Cho tôi xin một tờ giấy.
Rút một tờ giấy khỏi xấp bên máy in rồi đưa cho người kia.
-
hai mặt cầm trên tay
我买了两张票。
wǒ mǎi le liǎng zhāng piào
Tôi mua hai vé.
Hai tấm vé xoè ra giữa các ngón tay trước cửa soát vé.
-
một mặt hình chữ nhật
这张照片是去年拍的。
zhè zhāng zhàopiàn shì qùnián pāi de
Tấm ảnh này chụp năm ngoái.
Cầm tấm ảnh bằng hai tay, giữ phẳng để nhìn.
-
mặt phẳng đặt trên chân bàn
房间里有一张桌子。
fángjiān li yǒu yì zhāng zhuōzi
Trong phòng có một cái bàn.
Đưa lòng bàn tay vuốt qua mặt bàn trong phòng.
Bàn và giường có mặt trên phẳng nên dùng 张, không dùng 个.
-
thẻ cũng là một mặt
银行给了我一张新卡。
yínháng gěi le wǒ yì zhāng xīn kǎ
Ngân hàng cấp cho tôi một thẻ mới.
Rút tấm thẻ mỏng ra khỏi khe ví.
Tất cả trong một hình ảnh
Tờ giấy rút ra là một mặt, hai tấm vé xoè trên tay là hai mặt, tấm ảnh đang nhìn là một mặt, cái bàn trên bốn chân rốt cuộc cũng là một mặt phẳng rộng, tấm thẻ trong ví cũng vậy. 张 không hỏi vật đó dùng để làm gì, nó chỉ hỏi có một mặt rộng cho lòng bàn tay vuốt qua hay không. Vì vậy thứ đi với 张 luôn bỏ quên bề dày và chỉ còn cái mặt trải ra. Cũng nhờ thế mà chuyện cái bàn dùng 张 không còn lạ nữa.