Đến nội dung chính

张

zhāng

Cứ trải phẳng ra được là 张

Hình ảnh Một mặt phẳng mỏng trải ra. Cái mặt mà lòng bàn tay có thể vuốt qua. 张 đếm một mặt trải phẳng, quên đi bề dày; 本 đếm các tờ đã đóng thành khối có gáy.

Lượng từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 张

  1. một mặt ở văn phòng

    请给我一张纸。

    qǐng gěi wǒ yì zhāng zhǐ

    Cho tôi xin một tờ giấy.

    Rút một tờ giấy khỏi xấp bên máy in rồi đưa cho người kia.

  2. hai mặt cầm trên tay

    我买了两张票。

    wǒ mǎi le liǎng zhāng piào

    Tôi mua hai vé.

    Hai tấm vé xoè ra giữa các ngón tay trước cửa soát vé.

  3. một mặt hình chữ nhật

    这张照片是去年拍的。

    zhè zhāng zhàopiàn shì qùnián pāi de

    Tấm ảnh này chụp năm ngoái.

    Cầm tấm ảnh bằng hai tay, giữ phẳng để nhìn.

  4. mặt phẳng đặt trên chân bàn

    房间里有一张桌子。

    fángjiān li yǒu yì zhāng zhuōzi

    Trong phòng có một cái bàn.

    Đưa lòng bàn tay vuốt qua mặt bàn trong phòng.

    Bàn và giường có mặt trên phẳng nên dùng 张, không dùng 个.

  5. thẻ cũng là một mặt

    银行给了我一张新卡。

    yínháng gěi le wǒ yì zhāng xīn kǎ

    Ngân hàng cấp cho tôi một thẻ mới.

    Rút tấm thẻ mỏng ra khỏi khe ví.

Tất cả trong một hình ảnh

Tờ giấy rút ra là một mặt, hai tấm vé xoè trên tay là hai mặt, tấm ảnh đang nhìn là một mặt, cái bàn trên bốn chân rốt cuộc cũng là một mặt phẳng rộng, tấm thẻ trong ví cũng vậy. 张 không hỏi vật đó dùng để làm gì, nó chỉ hỏi có một mặt rộng cho lòng bàn tay vuốt qua hay không. Vì vậy thứ đi với 张 luôn bỏ quên bề dày và chỉ còn cái mặt trải ra. Cũng nhờ thế mà chuyện cái bàn dùng 张 không còn lạ nữa.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung