Đến nội dung chính

双

shuāng

Một mình thì vô dụng: 双

Hình ảnh Một bộ chỉ dùng được khi hai cái nằm cạnh nhau. Còn lại một chiếc là hết tác dụng. 双 là bộ phải có hai mới thành một; 只 là chiếc được tách ra khỏi bộ ấy.

Lượng từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 双

  1. một đôi ở cửa hàng

    我要买一双运动鞋。

    wǒ yào mǎi yì shuāng yùndòngxié

    Tôi muốn mua một đôi giày thể thao.

    Xếp hai chiếc giày thể thao khớp nhau vào hộp ở cửa hàng.

    Muốn nói riêng một chiếc thì dùng 只.

  2. một bộ trên bàn ăn

    请再给我一双筷子。

    qǐng zài gěi wǒ yì shuāng kuàizi

    Cho tôi xin thêm một đôi đũa.

    Gõ đầu hai chiếc đũa xuống bàn cho bằng nhau.

  3. một bộ cho mùa đông

    冬天要戴一双厚手套。

    dōngtiān yào dài yì shuāng hòu shǒutào

    Mùa đông phải đeo một đôi găng tay dày.

    Xỏ mỗi bàn tay một chiếc găng.

  4. cặp trên khuôn mặt

    她有一双很大的眼睛。

    tā yǒu yì shuāng hěn dà de yǎnjing

    Cô ấy có đôi mắt rất to.

    Hai con mắt nằm ngang bằng hai bên sống mũi.

Tất cả trong một hình ảnh

Đôi giày chỉ vào hộp khi hai chiếc khớp nhau, đôi đũa chỉ dùng được khi hai chiếc bằng nhau, đôi găng chỉ làm được việc khi mỗi tay một chiếc, và mắt chỉ thành đôi khi hai bên ngang nhau. 双 không đếm số hai, nó đếm thứ phải có hai mới thành một. Vì vậy chỗ nào có 双, chỗ đó có cảm giác còn lại một chiếc thì hết dùng được. Và khi muốn chỉ riêng chiếc đó, từ đổi sang 只.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung