Đến nội dung chính
二/两
èr / liǎng
Tiếng Trung có tới hai chữ hai
Số 2 in trên bảng, đọc lên thì thành 二; còn hai món đặt trên lòng bàn tay để đếm thì thành 两.
Tiếng Trung
5 cách dùng
会/能/可以
huì / néng / kěyǐ
Ba ổ khoá trên cùng một cánh cửa mang tên có thể
Một cánh cửa ghi tôi có thể, trên đó có ba ổ khoá: 会 mở bằng cái đã học, 能 mở bằng sức và hoàn cảnh lúc này, còn 可以 phải chờ người khác cầm chìa.
Tiếng Trung
5 cách dùng
想/要/打算
xiǎng / yào / dǎsuàn
Muốn đi, sắp đi, tính đi — chân bạn đã bước tới đâu
Hãy đo quãng đường từ đầu xuống chân: 想 vẫn nằm trong đầu, 要 thì tay đã đưa ra, còn 打算 thì đường đi đã vẽ sẵn trên giấy.
Tiếng Trung
5 cách dùng
一点儿/有点儿
yìdiǎnr / yǒudiǎnr
Chuyển chữ một chút ra trước hay ra sau là lời than đổi thành lời nhờ
Một hạt nhỏ xíu. Chìa tay ra xin thì thành 一点儿 đứng sau tính từ; thấy nó đã dính sẵn vào mình mà càu nhàu thì thành 有点儿 đứng trước.
Tiếng Trung
5 cách dùng
就/才
jiù / cái
就 và 才 không đo thời gian, chúng đo kỳ vọng của người nói
Một cây thước thời gian có sẵn một vạch: chỗ ta nghĩ mọi việc sẽ rơi vào. Xong trước vạch đó thì dùng 就, vượt qua vạch thì dùng 才.
Tiếng Trung
5 cách dùng
还是/或者
háishi / huòzhě
Ai còn giữ dấu hỏi ở ngã ba thì người đó dùng 还是
Bạn đang đứng ở ngã ba. Đưa dấu hỏi cho người kia thì dùng 还是; bảo đường nào cũng được rồi đặt dấu hỏi xuống thì dùng 或者.
Tiếng Trung
5 cách dùng
从/离
cóng / lí
从 là điểm đường bắt đầu, 离 là khoảng cách giữa hai điểm
从 đánh dấu cái điểm mà đường vạch ra từ đó. Còn 离 đánh dấu khoảng trống đo được giữa hai điểm, cả hai đều đứng yên.
Tiếng Trung
5 cách dùng
对/给
duì / gěi
对 là quay mặt về phía ai, 给 là đặt cái gì vào tay ai
对 là việc bạn xoay người hướng về phía người kia. 给 là việc có thứ rời khỏi tay bạn và tới tay họ. Với 对, không có gì đổi tay cả.
Tiếng Trung
5 cách dùng
太/很
tài / hěn
很 không phải là rất — nó chỉ là cái giá đỡ cho tính từ
Một cái đồng hồ đo có kim. 很 chỉ là cái giá cho kim đứng yên đâu đó trên mặt số; còn 太 là lúc kim vọt qua vạch đỏ, kéo theo cả cảm xúc của bạn.
Tiếng Trung
5 cách dùng
不/没
bù / méi
不 là cánh cửa bạn đóng lại, 没 là dấu chân chưa từng in xuống
不 là bạn kéo cánh cửa đóng lại. 没 là ngoảnh nhìn con đường phía sau và thấy không có dấu chân nào. 不 nói về ý muốn, 没 nói về dấu vết.
Tiếng Trung
5 cách dùng
make/do
meɪk / duː
Make để lại một thứ mới, do dọn sạch thứ đang có
Bàn tay trống bỗng có thêm một vật mới là make; đống việc đang chờ vơi dần từng món là do.
Tiếng Anh
5 cách dùng
say/tell/speak/talk
seɪ / tel / spiːk / tɔːk
Say, tell, speak, talk — lời đi được bao xa
Lời rời khỏi miệng và treo giữa không khí là say; lời ấy bay qua rồi cắm vào tai người khác là tell; cái miệng chuyển động bằng một thứ tiếng là speak; hai cái miệng chuyền lời qua lại là talk.
Tiếng Anh
5 cách dùng
see/look/watch
siː / lʊk / wɒtʃ
See thì tự vào mắt, look thì phải quay đầu, watch thì dính theo
Hình tự rơi vào con mắt đang yên là see; đầu và con ngươi quay sang đậu vào một điểm là look; mắt đi theo thứ cứ động mãi là watch.
Tiếng Anh
5 cách dùng
hear/listen
hɪə / ˈlɪsn
Tiếng tự vào tai, và cái tai nghiêng về phía tiếng
Sóng tiếng tự tràn vào cái tai đang yên là hear; đầu nghiêng, tay khum sau vành tai, kéo tai về phía tiếng là listen.
Tiếng Anh
5 cách dùng
borrow/lend
ˈbɒrəʊ / lend
Vật ấy rơi vào bàn tay nào
Cây bút băng qua mặt bàn vào đúng tay mình là borrow; cũng cây bút ấy rời tay mình sang tay người đối diện là lend.
Tiếng Anh
5 cách dùng
bring/take
brɪŋ / teɪk
Về phía người nói, hay rời khỏi chỗ đó
Vật đi qua cửa vào đúng căn phòng bạn đang đứng là bring; cũng vật ấy được mang ra khỏi phòng, đi dọc hành lang là take.
Tiếng Anh
5 cách dùng
come/go
kʌm / ɡəʊ
Vì sao khi ai gọi, tiếng Anh nói "I'm coming"
Bàn chân tụ về phía người nói hoặc người nghe đang đứng là come; bàn chân rời chỗ đó đi nơi khác là go.
Tiếng Anh
few/little
fjuː / ˈlɪtl
Few và little — nhặt từng cái, hay rót ra
Một nhúm thứ có thể nhặt lên đếm từng cái là few; một lớp mỏng thứ phải rót ra là little.
Tiếng Anh
some/any
sʌm / ˈeni
Some là thứ tay bạn bốc được, any là bàn tay đang mò
Biết trong thùng có sẵn rồi thò tay bốc một nắm ra là some; mở nắp rồi mò quanh xem có gì không là any.
Tiếng Anh
much/many
mʌtʃ / ˈmeni
Đếm bằng ngón tay, hay đo trên vạch
Thứ nằm rời nhau, ngón tay chạm đếm được từng cái, dùng many; một khối liền phải áp vào vạch mà đo, dùng much.
Tiếng Anh
5 cách dùng
will/be going to
wɪl / biː ˈɡəʊɪŋ tuː
Will là quyết ngay lúc nói, going to là chuyện đã lăn bánh
Quyết định nảy ra đúng giây bạn đang nói, mũi tên rời khỏi tay, là will; đoàn tàu đã lên đường ray và bắt đầu lăn là be going to.
Tiếng Anh
5 cách dùng
used to/would
ˈjuːst tuː / wʊd
Used to là một tấm ảnh cũ, would là cả chồng ảnh
Cảnh có trong tấm ảnh cũ mà không còn trong ảnh hôm nay là used to; cũng cảnh ấy chụp hết mùa này sang mùa khác, xếp thành một chồng, là would.
Tiếng Anh
other/another
ˈʌðə / əˈnʌðə
Another là thêm một cái, the other là cái còn lại
Một cái y như vậy được đặt thêm bên cạnh cái đang có là another; khi bạn nhặt một chiếc trong một đôi, chiếc vẫn nằm đó là the other.
Tiếng Anh
5 cách dùng
in/on/at
ɪn / ɒn / ət
Một điểm trên mặt đồng hồ, một ô trên tờ lịch, một cái thùng tên là tháng
Cái điểm duy nhất mà kim chạm vào trên mặt đồng hồ là at; đặt một việc lên một ô của tờ lịch là on; bỏ việc ấy vào cái thùng mang tên tháng hay năm là in.
Tiếng Anh
5 cách dùng