Đến nội dung chính

对/给

duì / gěi

对 là quay mặt về phía ai, 给 là đặt cái gì vào tay ai

Hình ảnh 对 là việc bạn xoay người hướng về phía người kia. 给 là việc có thứ rời khỏi tay bạn và tới tay họ. Với 对, không có gì đổi tay cả.

Cặp dễ nhầm

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 对/给

  1. hướng khuôn mặt quay về

    我笑了笑。

    tā duì wǒ xiào le xiào

    Anh ấy cười với tôi một cái.

  2. chỗ mà tác động rơi vào

    抽烟身体不好。

    chōuyān duì shēntǐ bù hǎo

    Hút thuốc không tốt cho sức khoẻ.

    Tốt cho, hại cho, đối với — tất cả đều dùng 对.

  3. đặt vào tay người ta

    我一张收据。

    qǐng gěi wǒ yì zhāng shōujù

    Cho tôi xin một tờ hoá đơn.

  4. gửi lời qua phía kia

    我一会儿你打电话。

    wǒ yíhuìr gěi nǐ dǎ diànhuà

    Lát nữa tôi gọi cho anh.

    Những gì chạm tới người khác như 打电话, 发信息 đều dùng 给. Nói 对你打电话 là sai.

  5. để dành làm phần của người ta

    你留了一份饭。

    wǒ gěi nǐ liú le yí fèn fàn

    Tôi có để phần cơm cho cậu đấy.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung