还是/或者
háishi / huòzhě
Ai còn giữ dấu hỏi ở ngã ba thì người đó dùng 还是
Hình ảnh Bạn đang đứng ở ngã ba. Đưa dấu hỏi cho người kia thì dùng 还是; bảo đường nào cũng được rồi đặt dấu hỏi xuống thì dùng 或者. Câu có 还是 thì không thêm 吗. 还是 bảo bạn chọn giữa hai thứ, còn 吗 đưa ra một thứ rồi hỏi có hay không.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 还是/或者
-
ngã ba trao lại cho người kia
你喝咖啡还是喝茶?
nǐ hē kāfēi háishi hē chá
Anh uống cà phê hay uống trà?
Xoay tờ thực đơn về phía người kia, chỉ vào cà phê rồi chỉ vào trà, mắt chờ câu trả lời
-
đường nào cũng được
咖啡或者茶都行。
kāfēi huòzhě chá dōu xíng
Cà phê hay trà gì cũng được.
Ngửa cả hai lòng bàn tay ra để nói đằng nào cũng được
Đặt 还是 vào câu trần thuật là nghe thành câu hỏi ngay.
-
chốt lại một trong hai
我们明天或者后天去。
wǒmen míngtiān huòzhě hòutiān qù
Mai hoặc mốt mình đi nhé.
Khoanh tròn đúng hai ô mai và mốt trên tờ lịch, mấy ô còn lại để nguyên
-
con đường chọn sau khi cân nhắc
还是你来吧,我不太会。
háishi nǐ lái ba, wǒ bú tài huì
Thôi anh làm đi, tôi không rành lắm.
Loay hoay với món đồ nghề rồi đưa hẳn cho người kia và lùi lại một bước
还是…吧 ở đầu câu nghĩa là nghĩ tới nghĩ lui thì thôi hãy làm thế này.
-
ngã ba còn câu hỏi bên trong
我不知道他去还是不去。
wǒ bù zhīdào tā qù háishi bú qù
Tôi không biết anh ấy đi hay không đi.
Nhìn chỗ ngồi còn trống cạnh cửa mà nghiêng đầu, không biết người ấy có tới hay không
Dù là câu trần thuật, nếu bên trong có câu hỏi thì vẫn dùng 还是.
Tất cả trong một hình ảnh
Đẩy tờ thực đơn sang và hỏi cà phê hay trà là trao dấu hỏi cho người kia — đó là 还是; còn ngửa tay bảo đằng nào cũng được là đặt dấu hỏi xuống, tức 或者. Khoanh đúng hai ô mai và mốt cũng vậy: câu trả lời đã khép, nên 或者. Đưa đồ nghề cho người kia bằng 还是…吧 là con đường chọn sau khi cân nhắc, còn không biết anh ấy đi hay không thì giữ nguyên câu hỏi bên trong một câu trông như câu kể, nên vẫn là 还是. Dấu hỏi còn dựng lên thì 还是, đã đặt xuống thì 或者.