次
cì
Mỗi lần xảy ra là một vạch: 次
Hình ảnh Mỗi lần một việc xảy ra thì gạch một vạch lên giấy. Bao nhiêu vạch là bấy nhiêu lần. 次 đếm số lần một việc xảy ra; 遍 đếm việc đó có chạy trọn một vòng từ đầu đến cuối hay không.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 次
-
ba vạch cho đến giờ
我去过三次中国。
wǒ qù guo sān cì Zhōngguó
Tôi đã đi Trung Quốc ba lần.
Ba con dấu nhập cảnh đóng cạnh nhau trên một trang hộ chiếu.
-
hai vạch mỗi ngày
这个药一天吃两次。
zhège yào yì tiān chī liǎng cì
Thuốc này uống ngày hai lần.
Vẽ dấu lên tờ lịch cạnh gói thuốc, một cho buổi sáng, một cho buổi tối.
-
vạch sắp tới
我们下次再聊。
wǒmen xià cì zài liáo
Lần sau nói chuyện tiếp nhé.
Gõ nhẹ vào ô lịch còn trống khi chia tay nhau.
-
cả một hàng vạch
他打了好几次电话。
tā dǎ le hǎo jǐ cì diànhuà
Anh ấy đã gọi mấy lần rồi.
Danh sách cuộc gọi nhỡ chồng lên nhau từng dòng trên màn hình.
Tất cả trong một hình ảnh
Ba con dấu trong hộ chiếu là ba lần, hai dấu trên tờ lịch là hai lần uống thuốc, ô lịch còn trống là lần sắp tới, những cuộc gọi nhỡ trên màn hình cũng là từng lần. 次 không hỏi việc đó kéo dài bao lâu; nó chỉ đếm việc đó xảy ra mấy lần. Vì vậy thứ đi với 次 luôn để lại một dấu cho mỗi lần. Đi năm phút hay mười ngày thì con dấu vẫn là một.