才
cái
才 là khoảng trống dài trước khi tới nơi
Hình ảnh Một đoạn đường trống trải dài trước khi tới đích. Chờ đợi, điều kiện, những lần đi lạc: qua hết mới tới được. 才 là khoảng trống dài trải giữa hai chấm, 就 là hai chấm ép sát nhau: 八点才来 là mãi tám giờ mới đến, 八点就来了 là tám giờ đã đến rồi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 才
-
khoảng trống dài trên đồng hồ
他八点才来。
tā bā diǎn cái lái
Mãi tám giờ anh ấy mới đến.
Từ sáu giờ đến tám giờ chỉ có chiếc ghế trống, mãi tới vạch tám giờ anh ấy mới đẩy cửa bước vào.
-
sự chờ đợi làm khoảng trống
我等了一个小时才见到医生。
wǒ děng le yí ge xiǎoshí cái jiàn dào yīshēng
Tôi chờ một tiếng mới gặp được bác sĩ.
Bảng số ở phòng chờ nhích từng chút suốt một tiếng, rồi số của bạn mới sáng lên.
-
điều kiện làm khoảng trống
只有你来了我才放心。
zhǐyǒu nǐ lái le wǒ cái fàngxīn
Anh đến thì tôi mới yên tâm.
Mắt cứ liếc ra phía cửa, tới khi bạn bước vào thì đôi vai mới buông xuống.
-
cái lộ ra sau những lần chệch hướng
这才是重点。
zhè cái shì zhòngdiǎn
Đây mới là điều quan trọng.
Lật hết tờ này tới tờ khác không đúng, tới tờ dưới cùng mới lộ ra dòng được gạch chân.
-
còn chưa tới vạch
他才十六岁。
tā cái shíliù suì
Cậu ấy mới mười sáu tuổi thôi.
Trên vạch đo chiều cao vẽ trên tường, đầu cậu ấy còn thấp hơn vạch một quãng.
Sau 才 hiếm khi có 了. Câu 他八点才来了 nghe sai; người ta nói 他八点才来.
Tất cả trong một hình ảnh
Hai tiếng ghế trống là khoảng trống dài trên đồng hồ; bảng số nhích cả tiếng là sự chờ đợi làm khoảng trống. Đôi vai chỉ buông khi bạn bước vào là điều kiện làm khoảng trống, dòng gạch chân ở tờ dưới cùng là cái lộ ra sau những lần chệch hướng, còn cái đầu dưới vạch là khoảng còn chưa tới nơi. Cả năm đều cho thấy đoạn trống phải vượt qua trước khi tới được. Vậy nên đọc 才 không phải như một tiếng thở dài nghĩa là chỉ, mà như dấu hiệu rằng phía trước đã có một khoảng trống.