Đến nội dung chính

的

de

的 là cái nhãn bạn buộc lên món đồ

Hình ảnh Một bàn tay buộc chiếc nhãn nhỏ vào món đồ. Mọi thứ đứng trước 的 đều là chữ viết trên chiếc nhãn ấy. Sau 的 là một món đồ, sau 地 là một hành động. 慢慢的 là nhãn dán lên vật, 慢慢地 là bộ đồ khoác lên động từ.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 的

  1. nhãn ghi của ai

    这是我的工牌。

    zhè shì wǒ de gōngpái

    Đây là thẻ nhân viên của tôi.

    Một mảnh giấy nhỏ buộc vào dây đeo thẻ, trên đó ghi của tôi.

  2. cả một mệnh đề nằm trên nhãn

    昨天来的那个人是谁?

    zuótiān lái de nàge rén shì shéi

    Người hôm qua đến là ai vậy?

    Mấy chữ hôm qua đến được chép lên tấm nhãn rồi treo vào cổ áo người ấy.

  3. chỉ còn nhãn, bỏ món đồ

    我要热的,不要冰的。

    wǒ yào rè de, búyào bīng de

    Cho tôi ly nóng, đừng lấy đá.

    Cái ly đã dọn đi, chỉ còn tấm nhãn ghi chữ nóng nằm lại trong tay bạn.

  4. nhãn ghi làm bằng gì

    这个箱子是塑料的。

    zhège xiāngzi shì sùliào de

    Cái thùng này bằng nhựa.

    Trên hông thùng có dán tấm nhãn in chữ nhựa.

  5. nhãn dán lên cả câu

    别担心,会好的。

    bié dānxīn, huì hǎo de

    Đừng lo, rồi sẽ ổn thôi.

    Tờ giấy ghi rồi sẽ ổn thôi được áp lên tường và ghim chặt bằng một cái đinh mũ.

    的 cuối câu là cái đinh đóng lại rằng vốn dĩ là vậy, chẳng liên quan gì đến sở hữu.

Tất cả trong một hình ảnh

Mảnh giấy trên dây đeo ghi thẻ này của ai, mấy chữ treo ở cổ áo là nguyên một mệnh đề leo lên tấm nhãn. Tấm nhãn còn lại trong tay khi ly đã dọn cho thấy chỉ nhãn thôi cũng đủ, tấm nhãn trên hông thùng ghi món đồ làm bằng gì, còn tờ giấy ghim tường là nhãn dán cho cả câu. Cả năm đều là một cử chỉ: buộc phần đứng trước vào thứ đứng sau. Vậy nên gặp 的, đừng vội dịch là của, hãy tìm xem nó đang buộc nhãn vào đâu.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung