Đến nội dung chính

了

le

了 không phải là đã xong, mà là một vạch vừa bị bước qua

Hình ảnh Một vạch phấn kẻ dưới sàn, và khoảnh khắc bàn chân đáp xuống phía bên kia. Trước vạch và sau vạch không còn giống nhau. 了 là bước qua vạch nên khác trước, còn 着 là chưa qua vạch, cứ để nguyên hình như cũ.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 了

  1. hành động bước qua vạch

    我已经交了报告。

    wǒ yǐjīng jiāo le bàogào

    Tôi nộp báo cáo rồi.

    Bản báo cáo rời khỏi tay bạn, đáp xuống bàn người ta, và bạn quay đi với hai bàn tay trống.

  2. thời tiết bước qua vạch

    下雪了,路上小心。

    xià xuě le, lù shang xiǎoxīn

    Tuyết rơi rồi, đi đường cẩn thận nhé.

    Những bông tuyết đầu tiên đậu xuống mặt nhựa khô, con đường ngả sang màu trắng.

  3. lòng người bước qua vạch

    我不想去了。

    wǒ bù xiǎng qù le

    Thôi, tôi không muốn đi nữa.

    Bạn với tay lấy giày rồi lại đặt nó xuống bên cửa.

  4. mức độ bước qua vạch

    太贵了,能便宜点吗?

    tài guì le, néng piányi diǎn ma

    Đắt quá, bớt chút được không?

    Kim cân leo theo cái bảng giá rồi vượt qua vạch đỏ bạn đã kẻ sẵn.

    了 trong 太…了 không liên quan gì đến quá khứ; nó nói giá đã vượt qua vạch chịu được.

  5. qua vạch rồi vẫn tiếp

    我在这儿住了三年了。

    wǒ zài zhèr zhù le sān nián le

    Tôi sống ở đây ba năm rồi.

    Cái ngưỡng cửa bạn bước qua ba năm trước vẫn nằm phía sau, còn bạn vẫn đứng trong căn phòng ấy.

Tất cả trong một hình ảnh

Bản báo cáo rời tay là hành động bước qua vạch; mặt đường khô ngả trắng là thời tiết bước qua. Đôi giày đặt xuống lại là lòng người bước qua, kim cân vượt vạch đỏ là mức độ bước qua, còn đứng mãi trong căn phòng đã vào ba năm trước là bước qua rồi vẫn tiếp. Năm bức tranh chỉ là một bước chân, khác nhau ở chỗ vạch được kẻ ở đâu thôi. Vậy nên gặp 了, đừng hỏi cái gì đã kết thúc, hãy hỏi vạch nào vừa bị bước qua.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung