还
hái
Đường kẻ chưa bị cắt: 还
Hình ảnh Một đường kẻ đáng lẽ đã hết, nhưng vẫn chạy thêm một đoạn nữa. 还 là đường đang đi mà chưa bị cắt; 再 là một lượt mới đặt xuống sau khi đã cắt.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 还
-
thời gian còn chạy
他还在开会,您稍等。
tā hái zài kāi huì, nín shāo děng
Anh ấy vẫn đang họp, anh chờ một chút nhé.
Cửa phòng họp vẫn đóng, kim giây trên đồng hồ tường vẫn chạy.
-
thêm một cái nữa
还有别的事吗?
hái yǒu bié de shì ma
Còn việc gì nữa không ạ?
Danh sách đã ghi xong mà dưới dòng cuối vẫn chừa một dòng trống.
-
vượt quá mốc
今天比昨天还冷。
jīn tiān bǐ zuó tiān hái lěng
Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.
Cột thủy ngân tụt thấp hơn một vạch so với vạch đánh dấu của hôm qua.
Trong câu so sánh, 还 nghĩa là 'vượt hơn nữa', nghe nhẹ hơn 更.
-
vừa chạm mốc
这家店的面还可以。
zhè jiā diàn de miàn hái kě yǐ
Mì ở quán này cũng tạm được.
Cây kim dừng lại ngay sát phía trên vạch đạt.
Tất cả trong một hình ảnh
还 chỉ là một đường kẻ chạy tới, không phải bốn từ khác nhau. Kim đồng hồ còn chạy là 'vẫn còn'; dòng trống dưới danh sách là 'còn nữa'; tụt qua vạch hôm qua là 'còn hơn'; dừng sát trên vạch đạt là 'tạm được'. Nhìn ra đường kẻ chưa bị cắt thì bốn chỗ dùng ấy không còn là bốn thứ phải học thuộc riêng.