Đến nội dung chính

再

zài

再 hướng về phía trước: một bước nữa chưa bước

Hình ảnh Đặt thêm một dấu chân về phía trước, lên chỗ mình chưa bước tới. 再 đặt dấu chân ở phía trước, chỗ chưa bước tới; 又 in lên dấu chân đã có sẵn.

Từ nối

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 再

  1. thêm một lần nữa ở phía trước

    请再说一遍。

    qǐng zài shuō yí biàn

    Anh nói lại giúp tôi một lần nữa nhé.

    Chìa lòng bàn tay ra ngay chỗ lời nói đứt quãng, xin người kia nói lại từ đầu.

  2. lần sau lại đến

    我明天再来。

    wǒ míng tiān zài lái

    Mai tôi sẽ quay lại.

    Vừa bước ra cửa vừa lấy ngón tay gõ vào ô ngày mai trên tờ lịch.

  3. rồi sau đó mới

    吃完饭再走吧。

    chī wán fàn zài zǒu ba

    Ăn cơm xong rồi hãy đi.

    Đặt cái chén đã hết xuống rồi mới quay người về phía kệ giày.

    A 完 再 B nghĩa là 'xong A rồi mới B'. 再 này sắp thứ tự thời gian.

  4. đẩy thêm một nấc

    再便宜一点吧。

    zài pián yi yì diǎn ba

    Bớt thêm chút nữa đi anh.

    Dùng ngón tay đẩy con số trên bảng giá xuống thêm một nấc.

Tất cả trong một hình ảnh

再 hướng tới trước chứ không ngoái lại sau. Lòng bàn tay chìa ra chỗ đứt quãng là 'nói lại một lần nữa'; ngón tay gõ vào ô ngày mai là 'lần sau lại đến'; quay về phía kệ giày sau khi đặt chén xuống là 'ăn xong rồi hãy'. Đẩy con số trên bảng giá xuống một nấc là 'bớt thêm chút nữa'. Dấu chân luôn rơi về phía trước, nên 再 sống trong lời nhờ vả, lời hẹn và bước kế tiếp.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung