Đến nội dung chính

又

yòu

又 nhìn về phía sau: cùng một dấu chân in thêm lần nữa

Hình ảnh Cùng một dấu chân được ấn thêm lần nữa lên chỗ đất mình đã bước qua. 又 in lên dấu chân đã có sẵn; 再 đặt dấu chân về phía trước, lên chỗ chưa bước tới.

Từ nối

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 又

  1. dấu chân lại in xuống

    你怎么又迟到了?

    nǐ zěn me yòu chí dào le

    Sao cậu lại đi trễ nữa vậy?

    Con dấu ấy lại đóng thêm một lần nữa lên bảng ghi đi trễ, bên dưới là ngày hôm nay.

    Chuyện đã xảy ra dùng 又, chuyện chưa xảy ra dùng 再. Nói 明天再来, không nói 明天又来.

  2. hôm nay chồng lên hôm qua

    昨天下雨,今天又下雨。

    zuó tiān xià yǔ, jīn tiān yòu xià yǔ

    Hôm qua mưa, hôm nay lại mưa nữa.

    Mưa rơi xuống đúng khoảnh đất ấy khi vệt ướt hôm qua còn chưa kịp khô.

  3. lại vẫn lỗi cũ

    我又忘了带钥匙。

    wǒ yòu wàng le dài yào shi

    Tôi lại quên mang chìa khóa.

    Đứng ngoài cửa và hình dung chùm chìa khóa vẫn treo trên móc bên trong.

  4. vòng quay trở lại

    明天又是星期一了。

    míng tiān yòu shì xīng qī yī le

    Mai lại đến thứ Hai rồi.

    Lật một tờ lịch, thấy ô thứ Hai lại đứng ngay đầu trang.

    Với chu kỳ đã cố định thì dù nói về tương lai vẫn dùng 又.

Tất cả trong một hình ảnh

又 nhìn về sau chứ không nhìn tới trước. Thêm một con dấu trên bảng đi trễ là 'lại trễ nữa'; mưa rơi lên vệt chưa khô là 'hôm qua rồi lại hôm nay'; chùm chìa khóa treo trong nhà nhìn từ ngoài cửa là 'lại quên nữa'. Ô thứ Hai lại đứng đầu trang lịch là cái vòng quay trở lại. Cả bốn đều là dấu chân in lên chỗ đã bước qua, nên chuyện chưa xảy ra thì không dùng 又.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung