Đến nội dung chính

把

bǎ

把 là bàn tay kéo món đồ ra phía trước

Hình ảnh Một bàn tay nhấc món đồ lên, đặt nó ra trước mặt, rồi nói đã làm gì với nó. 把 nhìn từ bàn tay cầm lấy, 被 nhìn từ món đồ bị làm gì. 他把杯子打碎了 và 杯子被他打碎了 là cùng một cảnh, nhìn từ bàn tay hay nhìn từ cái ly.

Trợ từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 把

  1. cầm lấy rồi đóng lại

    请把门关上。

    qǐng bǎ mén guān shàng

    Anh đóng giúp cái cửa nhé.

    Bàn tay nắm tay nắm cửa, kéo về phía mình, cánh cửa khớp vào khung đánh cách một tiếng.

  2. cầm rồi bỏ quên

    我把钥匙忘在家里了。

    wǒ bǎ yàoshi wàng zài jiā li le

    Tôi để quên chìa khóa ở nhà rồi.

    Bạn nhặt chùm chìa khóa, đặt lên kệ ở lối vào, rồi cứ thế bước ra khỏi nhà.

  3. cầm lấy rồi gửi đi

    你把这份文件发给他。

    nǐ bǎ zhè fèn wénjiàn fā gěi tā

    Anh gửi tài liệu này cho anh ấy giúp tôi.

    Bạn cầm tập tài liệu, cho vào phong bì, rồi viết tên anh ấy lên mặt ngoài.

  4. cầm rồi làm vỡ

    他把杯子打碎了。

    tā bǎ bēizi dǎ suì le

    Anh ấy làm vỡ cái ly.

    Chiếc ly tuột khỏi tay, chạm sàn và vỡ tung ra từng mảnh.

  5. cầm lấy rồi chỉnh lại

    把手机调成静音。

    bǎ shǒujī tiáo chéng jìngyīn

    Chuyển điện thoại sang chế độ im lặng đi.

    Bạn cầm điện thoại, gạt nút bên hông xuống hết, biểu tượng rung hiện lên màn hình.

    Động từ sau 把 không đứng một mình được. Phải có phần nói rõ kết quả, như 关上, 忘在, 打碎.

Tất cả trong một hình ảnh

Tay nắm lấy tay nắm cửa rồi cửa khớp vào khung; chìa khóa được nhặt lên rồi bỏ lại trên kệ; tài liệu được cầm lên rồi cho vào phong bì; chiếc ly tuột tay rồi thành từng mảnh; điện thoại được cầm lên rồi gạt sang chế độ rung. Cả năm đều là tay cầm lấy món đồ trước, rồi câu mới nói món đồ ấy ra sao. 把 chính là bàn tay cầm lấy đó, nên phía sau bắt buộc phải có phần nói rõ kết quả. Một động từ trơ trọi không đứng được, phải là 关上, 忘在, 发给, 打碎, 调成.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung