Đến nội dung chính

신다

sin-da

Tiếng Hàn có một động từ riêng chỉ dành cho bàn chân

Hình ảnh Bàn chân được đẩy vào một cái lỗ và nằm bọc kín trong đó. 신다 bọc lấy bàn chân; 입다 bọc lấy thân mình.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 신다

  1. xỏ chân vào dép

    여기서는 실내화를 신어 주세요.

    yeo-gi-seo-neun sil-lae-hwa-reul si-neo ju-se-yo

    Ở đây xin mời xỏ dép trong nhà.

    Mấy ngón chân vào trước trong đôi dép ở cửa, rồi gót chân hạ xuống một cái cộc

  2. bàn chân được vải bọc lại

    맨발로 들어가지 말고 양말을 신으세요.

    maen-bal-lo deu-reo-ga-ji mal-go yang-ma-reul si-neu-se-yo

    Đừng vào chân không, xỏ vớ vào đã.

    Chiếc vớ được kéo lên trên bàn chân trần cho tới khi phủ kín mắt cá

    Vớ cũng là đồ mặc, nhưng vì xỏ vào chân nên dùng 신다 chứ không dùng 입다.

  3. chân không vào được, bị bóp chặt

    이 구두는 발이 아파서 못 신겠어요.

    i gu-du-neun ba-ri a-pa-seo mot sin-ge-sseo-yo

    Đôi giày này làm tôi đau chân, không xỏ được.

    Trong lòng giày, bàn chân bị ép ngang cho tới khi đầu ngón bắt đầu nhức

  4. chân mình trong giày người khác

    동생 운동화를 잘못 신고 왔어요.

    dong-saeng un-dong-hwa-reul jal-mot sin-go wa-sseo-yo

    Tôi xỏ lẫn giày của đứa em rồi.

    Đôi giày vơ vội ở cửa hoá ra rộng hơn chân mình, mỗi bước lại lỏng quẹo

  5. cùng một đôi, năm này qua năm khác

    이 장화는 십 년째 신고 있어요.

    i jang-hwa-neun sim-nyeon-jjae sin-go i-sseo-yo

    Đôi bốt này tôi xỏ mười năm rồi.

    Mười năm cùng một bàn chân vào cùng một đôi bốt đã mài đế giày nhẵn bóng

Tất cả trong một hình ảnh

신다 chỉ là một hình: bàn chân luồn vào một cái lỗ và được bọc lại. Xỏ chân vào dép là 신다, kéo vớ lên che chân cũng là 신다, chân bị giày bóp thì không 신다 được. Xỏ chân vào giày của em thì là 신다 lẫn đôi, mười năm cứ xỏ chân vào một đôi bốt thì là 신다 suốt bấy nhiêu năm. Tiếng Hàn giữ động từ này riêng cho bàn chân.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn