가다
ga-da
'가다' là một mũi tên rời xa khỏi bạn
Hình ảnh Một mũi tên rời khỏi chỗ bạn đứng và hướng ra xa. Cái gì rời xa cũng cưỡi lên mũi tên đó. '가다' là mũi tên rời xa mình; '오다' là mũi tên tiến về phía mình.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 가다
-
mình rời đi
저 먼저 갈게요.
jeo meon-jeo gal-kke-yo
Tôi xin phép về trước nhé.
Bạn quay lưng khỏi chỗ mọi người đang ngồi, bước về phía cửa, cái lưng nhỏ dần
-
chạy về hướng đó
이 버스 시청 가요?
i beo-seu si-cheong ga-yo
Xe buýt này có đi Tòa thị chính không ạ?
Ở bến, tấm biển tuyến trên kính trước xe buýt đang chỉ về con đường dẫn tới Tòa thị chính
-
thời gian trôi đi
시간이 참 빨리 가네요.
si-ga-ni cham ppal-li ga-ne-yo
Thời gian trôi nhanh thật.
Kim giây của đồng hồ treo tường chạy vọt lên trước xa đến mức mắt theo không kịp
-
công việc tiến tới
일이 잘 되어 가고 있어요.
i-ri jal doe-eo ga-go i-sseo-yo
Mọi việc đang tiến triển tốt.
Thanh tiến trình mới đầy một nửa cứ kéo dài thêm từng nấc về bên phải
'-아/어 가다' là dòng chảy tiếp tục về phía trước; '-아/어 오다' là dòng chảy kéo dài đến hiện tại.
-
ánh mắt hướng về đó
그 사람한테 자꾸 눈이 가요.
geu sa-ram-han-te ja-kku nu-ni ga-yo
Tôi cứ liếc nhìn về phía người đó.
Đầu vẫn quay đằng này mà con ngươi cứ lăn về phía người kia
Tất cả trong một hình ảnh
'가다' là một mũi tên rời khỏi chỗ bạn đứng. Đặt thân mình lên mũi tên đó thì thành câu chào ra về; đặt chiếc xe buýt lên thì nó hướng về Tòa thị chính; đặt thời gian lên thì mấy tiếng đồng hồ đã trôi tuốt đằng trước. Đặt công việc lên thì nó cứ tiến tới; đặt ánh mắt lên thì mắt cứ trôi về phía một người. Vậy nên hễ có '가다', câu ấy luôn mang theo một hướng: rời xa khỏi mình.