-나요
na-yo
Hỏi mà chỉ hé cửa: -나요
Hình ảnh Hé cửa về phía người kia một chút, rồi đặt câu hỏi ở đó bằng giọng tròn và êm. '-나요' hé cửa rồi đặt câu hỏi xuống; '-습니까' dựng thẳng câu hỏi lên và hỏi trực diện.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -나요
-
hỏi dè dặt về giờ mở cửa
지금 문 열었나요?
ji-geum mun yeo-reon-na-yo
Bây giờ quán còn mở không ạ?
Đứng ở cửa nhìn vào trong quán và hỏi bằng giọng nhỏ xuống
-
xác nhận một điều kiện
예약을 꼭 해야 하나요?
ye-ya-geul kkok hae-ya ha-na-yo
Có nhất định phải đặt chỗ trước không?
Điện thoại áp tai, sổ tay mở trên tay, hỏi một cách dè dặt
-
hỏi về cơ thể
지금도 열이 나나요?
ji-geum-do yeo-ri na-na-yo
Bây giờ còn sốt không?
Trong phòng khám, nhìn mặt bệnh nhân và hỏi nhẹ nhàng
-
xin phép
이 서류 제가 가져가도 되나요?
i seo-ryu je-ga ga-jyeo-ga-do doe-na-yo
Tôi mang tờ giấy tờ này đi được không?
Bàn tay đặt lên tờ giấy nhưng chưa nhấc lên, mắt hướng về người kia
-
hỏi chỗ trống
혹시 자리 있나요?
hok-si ja-ri in-na-yo
Không biết còn bàn trống không ạ?
Giữ cánh cửa nhà hàng hé nửa trong khi mắt đưa quanh những bàn trống bên trong
Thêm '혹시' phía trước thì cửa còn hé nhẹ hơn nữa.
Tất cả trong một hình ảnh
'-나요' là câu hỏi chỉ hé cửa một khe. Hé trước cửa quán thì thành '문 열었나요', hé với quyển sổ mở ra thì thành '해야 하나요', hé trước mặt bệnh nhân thì thành '열이 나나요'. Hé với bàn tay đặt trên tờ giấy thì thành xin phép; hé qua khe cửa nhà hàng thì thành hỏi chỗ. Kiểu nào cũng vậy: nó dọn sẵn chỗ cho câu trả lời trước khi câu trả lời tới.