-(으)니까
-(eu)nikka
Đặt lý do lên bàn: '-(으)니까'
Hình ảnh Đặt một lá bài ngửa trước mặt người nghe: đây là lý do của tôi, vậy hãy làm thế này.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -(으)니까
-
lý do đưa ra
비 오니까 우산 가져가세요.
bi o-ni-kka u-san ga-jyeo-ga-se-yo
Trời mưa nên anh mang ô đi nhé.
Sau '-어서' không dùng được câu mệnh lệnh, sau '-(으)니까' thì được.
-
căn cứ để cùng làm
시간 없으니까 택시 탑시다.
si-gan eop-seu-ni-kka taek-si tap-si-da
Không còn thời gian nên mình đi taxi đi.
-
điều phát hiện khi tới nơi
집에 가 보니까 아무도 없었어요.
ji-be ga bo-ni-kka a-mu-do eop-seo-sseo-yo
Về đến nhà thì chẳng có ai cả.
Nó cũng dùng cho điều chỉ nhận ra sau khi đã làm hành động phía trước.
-
lá bài đỡ cho lời mình
제가 먼저 왔으니까 제가 낼게요.
je-ga meon-jeo wa-sseu-ni-kka je-ga nael-ge-yo
Tôi đến trước nên tôi trả tiền.
-
lý do để hoãn lại
바쁘니까 나중에 얘기해요.
ba-ppeu-ni-kka na-jung-e yae-gi-hae-yo
Tôi đang bận nên nói chuyện sau nhé.
Không dùng cho lời xin lỗi hay chào hỏi. Phải nói '늦어서 죄송합니다'.