Đến nội dung chính

자다

ja-da

'jada': cắt đường dây với thế giới và đặt cơ thể xuống

Hình ảnh Cơ thể đang thức nhắm mắt lại, đường dây với bên ngoài lỏng ra, và nó lắng xuống đến khi chỉ còn hơi thở động. jada là cắt dây và lắng xuống, ireonada là nối lại và dựng cơ thể lên.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 자다

  1. Giờ nằm xuống

    저는 보통 열한 시에 자요.

    jeo-neun bo-tong yeol-han si-e ja-yo

    Tôi thường đi ngủ lúc mười một giờ.

    Đèn phòng tắt và cơ thể trượt xuống dưới tấm chăn

  2. Bị ngắt bao lâu

    어제는 세 시간밖에 못 잤어요.

    eo-je-neun se si-gan-ba-kke mot ja-sseo-yo

    Tối qua tôi chỉ ngủ được ba tiếng.

    Trên mặt đồng hồ chỉ có ba vạch được tô màu

  3. Đang ngủ

    아기가 자고 있으니까 조용히 해 주세요.

    a-gi-ga ja-go i-sseu-ni-kka jo-yong-hi hae ju-se-yo

    Em bé đang ngủ, xin nói nhỏ thôi.

    Dưới tấm chăn, một cơ thể nhỏ nằm im, chỉ có hơi thở lên xuống

  4. Chỗ ngủ

    오늘은 병원에서 자야 해요.

    o-neu-reun byeong-wo-ne-seo ja-ya hae-yo

    Hôm nay tôi phải ngủ lại bệnh viện.

    Một cái giường hẹp không phải giường mình, chăn trải ra, người nằm xuống

  5. Lời chào khi chia tay

    푹 자고 내일 봐요.

    puk ja-go nae-il bwa-yo

    Ngủ ngon nhé, mai gặp.

    Kéo chăn lên, tắt đèn, rồi khép cửa lại

Tất cả trong một hình ảnh

jada là hình ảnh cơ thể buông tay khỏi bên ngoài. Giờ tắt đèn và nằm xuống là mấy giờ đi ngủ; khoảng bị cắt quá ngắn là ngủ không đủ. Không cử động dưới tấm chăn là đang ngủ, việc đó diễn ra ở nhà bạn hay ở bệnh viện là ngủ ở đó, còn chúc người ta cái lắng xuống ấy khi chia tay là chúc ngủ ngon.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn