歩く
a-ru-ku
歩く là đi mà chân không rời mặt đất
Hình ảnh Hai bàn chân thay nhau đặt xuống đất, không hề rời đất, và thân người tiến lên. 歩く giữ chân trên mặt đất; 走る nhấc chân lên để phóng đi.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 歩く
-
Đi bộ tới đó
駅まで歩きます。
eki made aruki-masu
Tôi sẽ đi bộ ra ga.
Để xe buýt chạy đi và tự hai chân bước về phía nhà ga.
-
Bước đổi thành phút
ここから十分ぐらい歩きます。
koko kara jup-pun gurai aruki-masu
Từ đây khoảng mười phút.
Dấu chân xếp hàng giữa hai điểm trên bản đồ, bên cạnh ghi 'mười phút'.
Tiếng Nhật hay tính khoảng cách bằng số phút đi bộ.
-
Mỗi ngày nhích chân
毎日少し歩いてください。
mainichi sukoshi aruite kudasai
Mỗi ngày xin đi bộ một chút.
Dọc hành lang bệnh viện, tay bám thanh rào, chân nhích từng bước.
-
Bàn chân không đặt nổi
足が痛くて歩けません。
ashi ga itakute aruke-masen
Chân tôi đau nên không đi được.
Bàn chân vừa hạ xuống thì cơn đau chặn lại, không chạm nổi mặt sàn.
-
Rảo chân bên trong
店の中を歩いて探しました。
mise no naka o aruite sagashi-mashita
Tôi đi vòng trong tiệm để tìm.
Rảo một vòng giữa các kệ hàng, mắt quét dọc theo.
Tất cả trong một hình ảnh
歩く chỉ một hình: bàn chân không rời đất. Bước như thế tới ga là đi bộ tới đó; đổi số bước thành phút là 'cách mười phút'; mỗi ngày nhích chân một chút là tập luyện, là phục hồi; không đặt nổi bàn chân xuống là không đi được; rảo chân trong tiệm là đi vòng tìm. Cả ý 'không dùng xe' cũng nằm trong một hình này.