Đến nội dung chính

小

shō

Một nét "nhỏ" chạy từ trường tiểu học tới tiền lẻ

Hình ảnh Một cục lớn bị gọt hai bên, chỉ còn hạt nhỏ ở giữa. 小 là gọt bớt chỉ còn phần giữa nhỏ, 大 là dang tay chiếm chỗ rộng.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 小

  1. Nơi học thu nhỏ

    娘は今年小学校に入りました。

    musume wa kotoshi shō-gakkō ni hairimashita

    Con gái tôi năm nay vào tiểu học.

    Lớp học có bàn ghế thấp hơn bàn ghế người lớn cả một gang tay

  2. Chỗ khám người nhỏ

    小児科は三階です。

    shō-ni-ka wa san-kai desu

    Khoa nhi ở tầng ba.

    Phòng khám với ghế thấp và cái cân bé xíu vừa tầm đứa trẻ

  3. Tiền chẻ nhỏ

    小銭はありますか。

    ko-zeni wa arimasu ka

    Chị có tiền lẻ không?

    Một tờ tiền tan thành mấy đồng xu trên lòng bàn tay

  4. Tiếng thu nhỏ

    ここでは小声で話してください。

    koko de wa ko-goe de hanashite kudasai

    Ở đây xin nói nhỏ thôi.

    Bàn tay khum trước miệng, thu vòng tiếng lại chỉ bằng một vành tai

  5. Cái đĩa nhỏ

    小皿を二枚ください。

    ko-zara o ni-mai kudasai

    Cho tôi hai cái đĩa nhỏ.

    Cái đĩa bằng lòng bàn tay đặt cạnh đĩa lớn trên mặt bàn

    Vào quán, đây là câu xin đĩa để chia đồ ăn.

Tất cả trong một hình ảnh

小 là một hạt còn lại sau khi gọt. Thu nhỏ nơi học thì thành tiểu học, thu nhỏ người bệnh thì thành khoa nhi. Chẻ tiền thành hạt nhỏ là tiền lẻ, thu nhỏ tiếng nói là thì thầm. Thu nhỏ cái đĩa thì thành đĩa con đặt cạnh đĩa lớn, nên hễ có 小 là cùng một thứ nhưng nhỏ hơn một cỡ.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật