心
kokoro
Lo lắng, an tâm và trung tâm thành phố cùng một chữ
Hình ảnh Một khối nằm giữa lồng ngực, đập không nghỉ, và giữ cho con người chuyển động. 心 là phần bên trong đập ở giữa và làm ta chuyển động, 体 là phần bên ngoài bị nó điều khiển.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 心
-
bên trong bị kéo nhiều phía
娘のことが心配です。
musume no koto ga shinpai desu
Tôi lo cho con gái tôi.
Từ khối trong lồng ngực chìa ra nhiều sợi chỉ, bị kéo về những nơi không thấy được
心配 vẽ cảnh cái tâm bị chia ra và gửi đi nhiều hướng.
-
bên trong lắng xuống chỗ cũ
連絡をもらって安心しました。
renraku o moratte anshin shimashita
Nhận được tin nên tôi an tâm.
Khối đang nảy trong lồng ngực từ từ hạ xuống rồi nằm yên
-
điểm giữa của một nơi
駅は町の中心にあります。
eki wa machi no chūshin ni arimasu
Nhà ga nằm ở giữa phố.
Ngón tay đặt đúng vào điểm giữa bản đồ phố, các con đường toả ra từ chấm đó
-
chính bộ phận đang đập
明日、心臓の検査があります。
asu, shinzō no kensa ga arimasu
Mai tôi có hẹn kiểm tra tim.
Dây điện dán trên ngực vẽ một đường gấp khúc chạy mãi trên màn hình
-
bên trong nóng lên
新しい人は熱心に働きます。
atarashii hito wa nesshin ni hatarakimasu
Người mới làm rất hăng.
Khối trong lồng ngực đỏ rực lên, hai tay không ngừng lại một giây
熱心 là 'tâm nóng': sự hăng say được vẽ bằng nhiệt độ.
Tất cả trong một hình ảnh
心 là một khối đập ở giữa lồng ngực. Chia khối ấy ra nhiều hướng thì thành 心配, lo lắng; để nó lắng xuống đúng chỗ thì thành 安心, an tâm. Đánh dấu cái giữa ấy lên bản đồ thành phố thay vì lên thân người thì thành 中心, trung tâm; chỉ vào chính bộ phận đang đập thì thành 心臓, tim; hâm khối ấy nóng lên thì thành 熱心, hăng say. Chữ này luôn chỉ vào thứ đang đập ở chính giữa.