找
zhǎo
Vì sao tiền thối lại là 找
Hình ảnh Có một khoảng trống, và mắt bạn đi lùng thứ có thể lấp đầy nó. 找 là đôi mắt đi lùng thứ chưa có trong tay, còn 拿 là bàn tay khép lại quanh thứ đã có.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 找
-
lùng thứ bị mất
我在找我的手机。
wǒ zài zhǎo wǒ de shǒujī
Tôi đang tìm điện thoại của tôi.
Bạn lộn túi, lục cặp, còn mắt thì quét đi quét lại khắp phòng.
-
đi lùng một người
外面有人找你。
wàimiàn yǒu rén zhǎo nǐ
Ngoài kia có người tìm anh.
Ai đó đứng ở cửa, nghiêng người nhìn vào trong, mắt dò tìm một gương mặt.
-
tìm thứ lấp vào chỗ trống
我想找个工作。
wǒ xiǎng zhǎo ge gōngzuò
Tôi đang muốn tìm việc làm.
Trong đầu là một cái bàn trống, còn mắt thì rà từng dòng tin tuyển dụng.
-
bù lại phần còn thiếu
找您五块钱。
zhǎo nín wǔ kuài qián
Thối lại chị năm tệ ạ.
Bạn đếm ra phần chênh giữa tờ tiền khách đưa và giá tiền, rồi đặt lại vào lòng bàn tay họ.
Tiền thối chính là phần chênh giữa tiền đưa và giá, nên tiếng Trung dùng 找 để lấp nó.
-
tìm đúng người để nói
这件事得找老板商量。
zhè jiàn shì děi zhǎo lǎobǎn shāngliang
Việc này phải tìm sếp bàn mới được.
Bạn đi thẳng tới cửa phòng người duy nhất giải quyết được việc này và đứng đó.
Tất cả trong một hình ảnh
找 là một chỗ trống cộng với đôi mắt đi lùng thứ lấp được nó. Chỗ trống hình cái điện thoại khiến mắt bạn quét khắp phòng; chỗ trống hình một con người khiến khách đứng ngoài cửa dò vào; chỗ trống hình cái bàn không ai ngồi khiến bạn rà từng tin tuyển dụng. Tiền thối cũng là bức tranh ấy — phần hụt giữa tiền đưa và giá tiền, được đếm ra và lấp lại, nên tiếng Trung trả nó bằng 找. Vậy nên hễ có 找 là có chỗ thiếu, và có người đang đi về phía thứ bù được chỗ thiếu ấy.