나다
na-da
'나다' là thứ bên trong trồi lên bề mặt
Hình ảnh Mầm cây đội đất chui lên khỏi mặt đất. Thứ giấu bên trong giờ lộ ra bên ngoài. '나다' là tự trồi ra; '내다' là chính tay mình đẩy nó ra.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 나다
-
cái nóng trồi lên trong người
열이 나요.
yeo-ri na-yo
Tôi bị sốt.
Bạn đặt tay lên trán và hơi nóng từ trong người bốc lên tới lòng bàn tay
-
mùi tỏa ra ngoài
이 방에서 이상한 냄새가 나요.
i bang-e-seo i-sang-han naem-sae-ga na-yo
Trong phòng này có mùi lạ.
Đâu đó trong căn phòng đóng kín, mùi rỉ ra qua một khe hở bạn không nhìn thấy
-
cơn giận trồi lên
아까 갑자기 화가 났어요.
a-kka gap-ja-gi hwa-ga na-sseo-yo
Lúc nãy tự nhiên tôi thấy bực.
Thứ sôi sùng sục dưới nắp vung đội nắp lên rồi trào vọt ra ngoài
-
một khoảng trống hở ra
시간 나면 연락 주세요.
si-gan na-myeon yeol-lak ju-se-yo
Khi nào rảnh thì gọi cho tôi nhé.
Giữa cuốn lịch làm việc kín mít, một ô trống bỗng hở ra
-
sự việc bùng ra
어제 사고가 났어요.
eo-je sa-go-ga na-sseo-yo
Hôm qua có tai nạn.
Trên con đường đang yên ắng, một vụ va chạm bất ngờ bùng ra giữa lòng đường
Tự xảy ra thì nói 사고가 났다; do mình gây ra thì nói 사고를 냈다.
Tất cả trong một hình ảnh
'나다' là thứ ở bên trong tự nổi lên bề mặt. Thứ nổi lên là hơi nóng trong người thì thành sốt; là mùi trong phòng thì thành có mùi; là thứ sôi sùng sục trong bụng thì thành nổi giận. Một ô trống hở ra thì thành có thời gian rảnh; một vụ việc bùng ra giữa đường yên ắng thì thành xảy ra tai nạn. Vậy nên '나다' luôn mang cảm giác chẳng ai đẩy cả, tự nó trồi ra.