Đến nội dung chính

走

zǒu

Khoảnh khắc bàn chân rời khỏi chỗ này: 走

Hình ảnh Bàn chân nhấc khỏi chỗ này và đưa ta ra khỏi đó. 走 là rời chỗ này mà đi; 留 là không đi, ở lại đúng chỗ ấy.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 走

  1. rời khỏi chỗ

    时间不早了,我先走了。

    shíjiān bù zǎo le, wǒ xiān zǒu le

    Muộn rồi, tôi xin phép về trước.

    Người đang ngồi xách túi đứng dậy, bỏ lại chiếc ghế trống rồi bước ra khỏi cửa

    我走了 nghĩa là 'tôi đi đây', không phải 'tôi đang đi bộ'. Đó là câu nói lúc chào ra về.

  2. cuốc bộ mà tới

    从这儿走十分钟就到。

    cóng zhèr zǒu shí fēnzhōng jiù dào

    Từ đây đi bộ mười phút là tới.

    Những dấu chân in nối nhau từ đây tới toà nhà kia, đủ một mạch mười phút

  3. con đường không thông

    这条路走不通。

    zhè tiáo lù zǒu bu tōng

    Đường này không đi được đâu.

    Đi tới cuối con hẻm thì gặp bức tường chắn ngang, chân không đi thêm được nữa

  4. đồ vật đã đi mất

    我的伞被人拿走了。

    wǒ de sǎn bèi rén názǒu le

    Ai đó cầm mất cái ô của tôi rồi.

    Chiếc ô của mình bị bàn tay người khác nhấc khỏi giá rồi mang ra khỏi cửa

    拿走 là cầm lên rồi rời đi. Thêm 走 là thêm cái kết: nó không còn ở đó nữa.

  5. cỗ máy vẫn chạy

    这块表不走了。

    zhè kuài biǎo bù zǒu le

    Cái đồng hồ này chết rồi.

    Chiếc kim giây vẫn quay không nghỉ bỗng đứng khựng lại ở một vạch và không nhích thêm

Tất cả trong một hình ảnh

走 là bàn chân rời khỏi chỗ này mà đưa ta đi. Người rời khỏi chỗ ngồi thì là về trước, dấu chân nối nhau thì là đi bộ tới, chân không đi thêm được thì con đường ấy là đường cụt. Món đồ theo tay người khác ra khỏi cửa thì là bị cầm đi mất, kim giây cứ nhích tới thì là đồng hồ đang chạy. Cho nên dưới mỗi chữ 走 vẫn là một hình ấy: rời khỏi chỗ này mà tiến đi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung