Đến nội dung chính

一…就

yī…jiù

Bấm công tắc là đèn sáng: 一…就

Hình ảnh Đèn bật sáng đúng khoảnh khắc công tắc được bấm — giữa hai bên không còn thời gian nào. 一…就 bấm cái là đèn sáng ngay; 才 phải chờ lâu, phải mất công rồi đèn mới chịu sáng.

Từ nối

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 一…就

  1. tan làm là cái công tắc

    我一下班就回家。

    wǒ yí xià bān jiù huí jiā

    Vừa tan làm là tôi về nhà.

    Bàn tay tắt đèn văn phòng và bàn chân quay ra cửa nối liền thành một động tác.

  2. bấm lần nào đèn cũng sáng

    他一喝酒就脸红。

    tā yì hē jiǔ jiù liǎn hóng

    Anh ấy cứ uống rượu vào là mặt đỏ.

    Hai gò má ửng đỏ ngay khoảnh khắc ly rượu rời khỏi môi.

    Thói quen hay phản ứng của cơ thể — 'hễ bấm là xảy ra' — cũng là hình đó.

  3. ngay khoảnh khắc đến nơi

    一到公司就给我打电话。

    yí dào gōng sī jiù gěi wǒ dǎ diàn huà

    Đến công ty là gọi cho tôi ngay nhé.

    Chiếc điện thoại đã rút khỏi túi ngay trong bước chân bước qua cửa công ty.

  4. nhìn một cái là sáng đèn

    这个我一看就懂了。

    zhè ge wǒ yí kàn jiù dǒng le

    Cái này tôi nhìn một cái là hiểu ngay.

    Cái đầu bắt đầu gật ngay lúc mắt vừa chạm vào trang giấy.

Tất cả trong một hình ảnh

一…就 nối sự việc trước làm công tắc, sự việc sau làm bóng đèn. Tắt đèn và bước ra cửa gộp thành một động tác là 'vừa tan làm là'; má đỏ ngay khi ly rời môi là 'cứ uống vào là'; điện thoại rút ra ngay trong bước qua cửa là 'vừa đến nơi là'. Đầu gật ngay khi mắt chạm trang giấy là 'nhìn một cái là hiểu'. Chỗ nào cũng vậy: giữa công tắc và bóng đèn không còn chỗ cho thời gian.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung