无论…都
wúlùn…dōu
Rẽ nhánh nào cũng về một đích
Hình ảnh Nhiều con đường tẽ ra các hướng, rồi tất cả cùng vòng lại và tới đúng một điểm. 无论…都 gom mọi trường hợp vào một bó, còn 即使…也 nhặt ra đúng một trường hợp nặng nhất.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 无论…都
-
Muộn mấy cũng ngồi chỗ ấy
无论多晚,我都会等你。
wúlùn duō wǎn, wǒ dōu huì děng nǐ
Dù muộn đến mấy tôi cũng đợi bạn.
một người ngồi lại trong văn phòng đã tắt đèn, kim đồng hồ qua giờ mà vẫn không rời ghế
-
Ai hỏi cũng một câu trả lời
无论谁来问,答案都一样。
wúlùn shéi lái wèn, dá'àn dōu yíyàng
Ai hỏi thì câu trả lời cũng vậy thôi.
người này tới rồi người kia tới quầy, nhân viên vẫn chỉ vào đúng tờ thông báo ấy
-
不管 khi nói
不管多贵,这个药他都要买。
bùguǎn duō guì, zhège yào tā dōu yào mǎi
Đắt mấy anh ấy cũng mua thuốc này.
nhìn bảng giá ở hiệu thuốc rồi vẫn mở ví rút thẻ ra
-
Mưa hay tuyết cũng vậy
无论下雨还是下雪,车都照常发。
wúlùn xià yǔ háishi xià xuě, chē dōu zhàocháng fā
Mưa hay tuyết thì xe vẫn chạy như thường.
ở bến, tuyết đổi thành mưa mà cửa xe buýt vẫn đóng đúng vào phút đó
-
也 thay chỗ cho 都
无论你怎么说,他也不会改。
wúlùn nǐ zěnme shuō, tā yě bú huì gǎi
Bạn nói gì thì anh ấy cũng không đổi đâu.
tay khua tới khua lui thuyết phục, người kia vẫn khoanh tay đứng im
Tất cả trong một hình ảnh
无论…都 mở hết các ngả rồi buộc cái kết lại làm một. Muộn tới mấy thì cái ghế vẫn ở đó; ai hỏi thì câu trả lời cũng chỉ một dòng. Khi nói thì dùng 不管, mưa hay tuyết có thể bày ra bằng 还是, 也 có thể đứng thay 都 — đích đến vẫn là một điểm.