Đến nội dung chính

睡

shuì

Ngủ không phải là nằm xuống, mà là cái đèn tắt đi

Hình ảnh Hình mi mắt hạ xuống, ngọn đèn trong đầu mờ dần rồi tắt, cả người lún xuống. 睡 là ngọn đèn bên trong tắt đi, 起 là ngọn đèn ấy sáng lại và người ngồi lên.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 睡

  1. đèn đã tắt rồi

    孩子已经睡了。

    háizi yǐjīng shuì le

    Đứa nhỏ ngủ rồi.

    Hé cửa phòng ra xem: trong chăn, mắt đứa trẻ đã nhắm

  2. đèn chập chờn suốt đêm

    我昨晚没睡好。

    wǒ zuówǎn méi shuì hǎo

    Tối qua tôi ngủ không ngon.

    Nhìn trần nhà, mắt nhắm rồi mở lại nhiều lần, đến sáng thì đỏ hoe

  3. đèn không chịu tắt

    太吵了,我睡不着。

    tài chǎo le, wǒ shuì bu zháo

    Ồn quá, tôi không ngủ được.

    Úp tai vào gối mà tiếng phòng bên cứ kéo mắt mở ra

  4. hạ đèn một lát

    中午睡一会儿吧。

    zhōngwǔ shuì yíhuìr ba

    Trưa ngủ một chút đi.

    Ăn trưa xong, ngả lưng vào ghế, gối lên tay mười phút

  5. tắt quá giờ sáng lại

    我睡过头,迟到了。

    wǒ shuì guòtóu, chídào le

    Tôi ngủ quên nên đi muộn.

    Báo thức đã qua từ lâu, nắng chiếu lên mặt, nhìn đồng hồ rồi bật dậy

Tất cả trong một hình ảnh

睡 chỉ là một hình: ngọn đèn bên trong tắt. Đã tắt rồi thì đứa trẻ đang ngủ, cứ bật tắt suốt đêm thì là ngủ không ngon. Tiếng ồn cứ bật đèn lên lại thì thành không ngủ được, hạ đèn mười phút buổi trưa thì thành ngủ trưa. Để đèn tắt quá giờ phải sáng lại thì thành ngủ quên.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung