马上
mǎshàng
Chữ mà nhìn mặt chữ là thấy nghĩa: 'trên lưng ngựa'
Hình ảnh Một bàn chân đã bước ra ngoài cửa trong khi thân người còn đang quay theo. 马上 là bàn chân đã ra ngoài, 等一会儿 là ngồi lại chờ một lát.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 马上
-
chân bước ra khi có tiếng gọi
请等一下,我马上来。
qǐng děng yí xià, wǒ mǎ shàng lái
Xin chờ một chút, tôi ra ngay.
Cái tạp dề đang cởi nửa, thân quay lại và một chân đã hướng ra cửa
Đây là câu đáp phổ biến nhất khi tiếp khách.
-
ở cửa phòng họp
会议马上开始,请进。
huì yì mǎ shàng kāi shǐ, qǐng jìn
Cuộc họp sắp bắt đầu, xin mời vào.
Một tay giữ cánh cửa phòng họp, tay kia mời vào phía trong
-
chân bước ra từ bếp
菜马上就好,您先喝茶。
cài mǎ shàng jiù hǎo, nín xiān hē chá
Món ăn sắp xong rồi, quý khách uống trà trước.
Bàn tay nâng chiếc đĩa đã ra nửa người qua khung cửa bếp
Thêm 就 thành 马上就 thì kẽ hở càng sát.
-
về phía cánh cửa sắp đóng
药店马上关门了,快去吧。
yào diàn mǎ shàng guān mén le, kuài qù ba
Nhà thuốc sắp đóng cửa rồi, đi nhanh đi.
Người chạy về phía tiệm đã hạ cửa cuốn xuống nửa chừng
Đi với 了 để cho thấy trạng thái sắp tới.
-
chân bước về phía điện thoại
我马上给您打电话。
wǒ mǎ shàng gěi nín dǎ diàn huà
Tôi sẽ gọi cho ông ngay.
Ống nghe đã nhấc lên, ngón tay đặt trên bàn số
Tất cả trong một hình ảnh
马上 là một bàn chân đã bước ra cửa. Cho nó bước ra khi có tiếng gọi thì thành câu trả lời rằng tôi tới ngay; bước ra ở cửa phòng họp thì thành lời báo sắp bắt đầu. Bước ra từ bếp thì thành món ăn sắp lên; bước về phía nhà thuốc thì thành lời giục kẻo đóng cửa; bước về phía điện thoại thì thành lời hứa sẽ gọi. Mặt chữ nói 'trên lưng ngựa', nghĩa là thân đã khởi hành.