Đến nội dung chính

很

hěn

Vì sao 很 không hẳn là chữ 'rất'

Hình ảnh Một viên gạch nhỏ được kê vào dưới tính từ đang nghiêng, giữ cho nó đứng thẳng. 很 kê cho đứng lên một bậc, 非常 đẩy kim lên tận cuối.

Trạng từ và từ tượng thanh

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 很

  1. kê cho thời tiết đứng

    今天很热,多喝水。

    jīn tiān hěn rè, duō hē shuǐ

    Hôm nay nóng, anh uống nhiều nước nhé.

    Chữ 'nóng' đang nghiêng, một viên gạch nhỏ trượt vào dưới và giữ nó thẳng

    Nói 今天热 mà thiếu 很 thì câu nghe như bị cắt ngang.

  2. kê cho trạng thái người

    老板现在很忙,请等一下。

    lǎo bǎn xiàn zài hěn máng, qǐng děng yí xià

    Giám đốc đang bận, xin chờ một chút.

    Người quản lý vùi đầu vào giấy tờ, bên cạnh tấm bảng 'bận' đặt bằng phẳng trên viên kê

  3. kê cho mức độ của lòng

    我很喜欢这个工作。

    wǒ hěn xǐ huan zhè ge gōng zuò

    Tôi thích công việc này.

    Chiếc tách 'thích' bưng trước ngực, đặt phẳng trên đĩa lót, không lắc lư

    Nó cũng đứng trước các động từ chỉ lòng như 喜欢, 想, 希望.

  4. chỗ để định giá

    这家店的价格很合理。

    zhè jiā diàn de jià gé hěn hé lǐ

    Giá ở tiệm này hợp lý.

    Bàn tay giơ tấm giá lên, gật đầu rồi đặt lại đúng chỗ trên kệ

  5. kê cả phía xấu

    对不起,我今天很不舒服。

    duì bu qǐ, wǒ jīn tiān hěn bù shū fu

    Xin lỗi, hôm nay tôi không được khỏe.

    Bàn tay đặt lên trán, tấm bảng 'không khỏe' nằm ngay ngắn trên cùng viên kê ấy

    Trước phủ định (很不) nó thành 'khá là không ...'.

Tất cả trong một hình ảnh

很 là một viên kê nhỏ. Đặt trước cái nóng thì 'nóng' đứng lên thành cả một câu; đặt trước người đang bận thì trạng thái ấy nói ra được. Cũng viên kê đó nằm dưới tấm lòng, dưới cái giá ta đang đánh giá, dưới cơ thể đang mệt. Nó không tăng âm lượng, nó giữ cho chữ khỏi đổ.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung