挺
tǐng
Chữ 'khá' mà người Trung nói suốt ngày
Hình ảnh Một bên vai nhướng lên một chút và đầu gật gù trong khi nói. 挺 nhướng vai để nói 'khá', 非常 vươn hết tay để nói 'cực kỳ'.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 挺
-
khen nhẹ
这家店的咖啡挺好喝的。
zhè jiā diàn de kā fēi tǐng hǎo hē de
Cà phê tiệm này khá ngon.
Đặt tách xuống sau một ngụm, vai nhướng lên một chút
Trong khẩu ngữ dạng 挺…的 với 的 đóng câu tự nhiên hơn nhiều.
-
chuyện mệt cũng nói nhẹ
今天上班挺累的。
jīn tiān shàng bān tǐng lèi de
Hôm nay đi làm khá mệt.
Bỏ cặp xuống, ngồi phịch vào ghế, nhún vai một cái
-
kết luận nên mua
这个价格挺便宜,我们买吧。
zhè ge jià gé tǐng pián yi, wǒ men mǎi ba
Giá này khá rẻ, mình mua đi.
Gật đầu trước tấm giá rồi bỏ món hàng vào giỏ
-
ước lượng tay nghề người khác
他说中文说得挺流利。
tā shuō zhōng wén shuō de tǐng liú lì
Anh ấy nói tiếng Trung khá trôi chảy.
Mày nhướng lên, đầu gật hai cái trong lúc người kia đang nói
Sau động từ thì nó đứng sau 得.
-
ước lượng khoảng cách
医院离这儿挺近的,走十分钟。
yī yuàn lí zhèr tǐng jìn de, zǒu shí fēn zhōng
Bệnh viện khá gần đây, đi bộ mười phút.
Ngón tay chỉ về cuối con đường, vai nhướng lên một chút
Tất cả trong một hình ảnh
挺 là một bên vai nhướng lên. Nhướng sau ngụm cà phê thì cà phê khá ngon; nhướng trên đường về thì ngày hôm nay khá mệt. Nhướng trước tấm giá thì thành quyết định mua, nhướng trước tiếng Trung của người khác thì thành lời khen, nhướng trước tấm bản đồ thì đoạn đường thành đi bộ được. Vì không bao giờ đẩy tới cuối nên nó là chữ chỉ mức độ được nói nhiều nhất.