近
jìn
Gần chỗ, gần ngày, và 'gần đây'
Hình ảnh Hai điểm gần như không còn hở: với tay ra là chạm. 近 là hai điểm chạm nhau, 远 là khoảng hở giữa chúng.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 近
-
gần về đường
我家离公司很近。
wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn
Nhà tôi rất gần công ty.
Mở cửa sổ ra là thấy ngay bảng hiệu công ty
Thường theo mẫu 离 A 近
-
sát quá
别靠太近,会看不清。
bié kào tài jìn, huì kàn bù qīng
Đừng sát quá, sẽ không thấy rõ.
Bàn tay đẩy lui cái mặt gần chạm mũi vào màn hình
-
ngày đã sát
交货的日子近了。
jiāo huò de rìzi jìn le
Ngày giao hàng sắp tới rồi.
Trên tờ lịch, ô khoanh tròn đã nhích sát ngay ô hôm nay
-
thân thiết
我跟他关系很近。
wǒ gēn tā guānxi hěn jìn
Tôi với anh ấy rất thân.
Hai người ngồi sát vai, hạ giọng xuống thấp
-
gần đây
最近身体怎么样?
zuìjìn shēntǐ zěnmeyàng
Dạo này sức khỏe thế nào?
Lòng bàn tay che vừa mấy ô lùi lại từ hôm nay
最近 đã đóng thành nghĩa 'gần đây'
Tất cả trong một hình ảnh
近 là chỗ khoảng hở giữa hai điểm đã khép. Khép trên mặt đất thì nhà gần; khép giữa mắt và màn hình thì là sát quá; khép giữa hôm nay và một ngày thì ngày đó đã sát; khép giữa hai con người thì là thân; khép lại chỉ còn vài ô lùi từ hôm nay thì thành 'gần đây'.