Đến nội dung chính

多

duō

Vì sao "nhiều" lại thành "hãy làm thêm"

Hình ảnh Cùng một thứ cứ được đặt thêm lên, từng cái một, cho tới khi đống cao lên. 多 là đặt thêm một cái lên đống, 少 là lấy bớt một cái ra.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 多

  1. số người dồn lên

    今天店里客人很多。

    jīn tiān diàn lǐ kè rén hěn duō.

    Hôm nay trong quán khách đông lắm.

    Đầu người chen kín trong quán, không còn khe trống

  2. thêm động tác lên

    医生说要多喝水,多休息。

    yī shēng shuō yào duō hē shuǐ, duō xiū xi.

    Bác sĩ nói phải uống nhiều nước và nghỉ nhiều.

    Một ly đã cạn, rồi thêm một ly, rồi một ly nữa xếp trên bàn

  3. hỏi đống cao bao nhiêu

    请问,这个多少钱?

    qǐng wèn, zhè ge duō shao qián?

    Anh cho hỏi, cái này bao nhiêu tiền?

    Nhấc món hàng lên và hỏi nó đáng mấy lớp tiền xu

  4. thêm một chút lên trên

    我在门口等了一个多小时。

    wǒ zài mén kǒu děng le yí ge duō xiǎo shí.

    Tôi đứng chờ ở cửa hơn một tiếng.

    Kim đồng hồ đi hết một vòng rồi nhích thêm một quãng

  5. đống này hơn đống kia

    这里的工资比那边多一点。

    zhè lǐ de gōng zī bǐ nà biān duō yì diǎn.

    Lương ở đây nhiều hơn bên kia một chút.

    Hai chồng tiền xu đặt cạnh nhau, một chồng cao hơn một lớp

Tất cả trong một hình ảnh

多 là hình ảnh thêm một cái nữa lên đống. Thêm người thì khách đông, thêm động tác thì uống thêm nghỉ thêm, hỏi đống cao bao nhiêu là hỏi giá, thêm một chút lên một tiếng thì thành hơn một tiếng, đống này hơn đống kia thì là nhiều hơn.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung