Đến nội dung chính

好

hǎo

Vì sao 好 vừa là "khỏi rồi" vừa là "vâng, được"

Hình ảnh Những bánh răng ăn khớp trơn tru, không chỗ nào bị vướng. 好 là khớp trơn không vướng, 坏 là nứt ra và lệch khớp.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 好

  1. cách làm ăn khớp

    这个办法很好,我们就这么做。

    zhè ge bàn fǎ hěn hǎo, wǒ men jiù zhè me zuò.

    Cách này hay, mình làm vậy đi.

    Một ý trên bảng được khoanh tròn, mọi người quanh bàn gật đầu

  2. cơ thể khớp lại

    医生,我的感冒好了吗?

    yī shēng, wǒ de gǎn mào hǎo le ma?

    Bác sĩ ơi, cảm của tôi khỏi chưa?

    Cổ họng đỏ dịu lại, hết ho, hơi thở ra vào đều đặn

  3. khớp với lời vừa nghe

    好,我马上过去。

    hǎo, wǒ mǎ shàng guò qù.

    Vâng, tôi qua ngay.

    Một cái gật đầu vào điện thoại rồi đứng lên liền

  4. làm rất dễ

    你们店很好找,门口有大树。

    nǐ men diàn hěn hǎo zhǎo, mén kǒu yǒu dà shù.

    Quán chúng tôi dễ tìm, trước cửa có cây to.

    Một cây to thấy từ xa, dẫn mắt đi thẳng tới cửa

  5. hai người khớp nhau

    我跟同事的关系很好。

    wǒ gēn tóng shì de guān xi hěn hǎo.

    Tôi với đồng nghiệp quan hệ tốt.

    Vẫn bàn ăn trưa đó, cả nhóm cười nói thoải mái

Tất cả trong một hình ảnh

好 là hình ảnh bánh răng khớp trơn. Cách làm khớp thì là cách hay, cơ thể khớp lại thì là hết cảm, khớp với lời người khác thì là "vâng", đường đi khớp thì quán dễ tìm, hai người khớp nhau thì quan hệ tốt.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung