Đến nội dung chính

教

jiāo

Dạy là chuyển thứ trong tay mình sang tay người khác

Hình ảnh Hình thứ đã xếp trong mình được lấy ra, chuyển qua, rồi đặt vào tay người kia. 教 là chuyển thứ đã xếp ra ngoài, 学 là nhận vào rồi xếp lại bên trong.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 教

  1. đi sang phía lớp học

    她教我们数学。

    tā jiāo wǒmen shùxué

    Cô ấy dạy toán cho chúng tôi.

    Trước bảng, từng dòng giải đi về phía những dãy bàn trong lớp

  2. từ tay tôi sang tay anh

    你教我怎么用吧。

    nǐ jiāo wǒ zěnme yòng ba

    Anh chỉ tôi cách dùng cái này đi.

    Trước cái máy, người này cầm tay người kia đặt lên đúng cái nút

  3. chuyển qua suốt ba mươi năm

    我爸爸教了三十年书。

    wǒ bàba jiāo le sānshí nián shū

    Ba tôi dạy học ba mươi năm.

    Bàn tay dính bụi phấn và bục gỗ đã cũ, trước mặt là những khuôn mặt đổi mỗi năm

  4. đã qua và dính lại

    这个动作我教会你了。

    zhège dòngzuò wǒ jiāohuì nǐ le

    Động tác này tôi dạy anh rồi.

    Bàn tay dẫn dắt buông ra, người học tự làm trọn động tác đó

  5. chuyển qua rất chăm chút

    师傅教得很认真。

    shīfu jiāo de hěn rènzhēn

    Sư phụ dạy rất kỹ.

    Chỉnh lại cả góc cổ tay bằng tay rồi làm mẫu động tác ấy lần nữa

Tất cả trong một hình ảnh

教 chỉ là một hình: thứ của mình đi sang phía người khác. Cho môn toán đi sang những cái bàn trong lớp thì thành môn mình dạy, cho cách dùng đi từ tay anh sang tay tôi thì thành lời nhờ chỉ giúp. Chuyển qua suốt ba mươi năm thì thành nghề dạy học, thứ đã qua mà dính lại để người kia tự làm được thì thành "tôi dạy xong cho anh rồi". Chuyển qua mà chăm chút từng chi tiết thì thành dạy kỹ.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung