外
oe
外 không phải là 'bên ngoài', mà là 'vượt khỏi đường ta kẻ'
Hình ảnh Kẻ một đường ranh, rồi có thứ nằm bên kia hoặc bước qua nó. 外 là bên kia đường ranh, 內 là bên trong đường ranh.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 外
-
bước qua đường ranh của nhà
아침에 잠깐 외출(外出)했어요.
a-chi-me jam-kkan oe-chul-hae-sseo-yo
Sáng nay tôi có ra ngoài một lát.
Bàn chân bước qua ngưỡng cửa và đặt xuống bên ngoài đường viền gọi là nhà
-
bên kia đường ranh quốc gia
저는 해외(海外)에서 왔어요.
jeo-neun hae-oe-e-seo wa-sseo-yo
Tôi đến từ nước khác.
Một nơi nằm ngoài đường viền của ta, bên kia vạch dày gọi là biển
-
để riêng ra ngoài ô
이번만 예외(例外)예요.
i-beon-man ye-oe-ye-yo
Chỉ lần này là ngoại lệ thôi.
Một dãy thứ cùng xếp vào một ô, đúng một thứ để nằm ngoài ô đó
-
chuyển ra ngoài danh sách
저는 제외(除外)해 주세요.
jeo-neun je-oe-hae ju-se-yo
Cho tôi ra khỏi danh sách nhé.
Một cái tên bị xóa khỏi trong danh sách rồi viết lại bên ngoài khung
-
bên kia đường ranh của mái
어제는 야외(野外)에서 먹었어요.
eo-je-neun ya-oe-e-seo meo-geo-sseo-yo
Hôm qua chúng tôi ăn ngoài trời.
Cái bàn dọn bên ngoài đường viền tường và mái, phía trên là trời mở
Tất cả trong một hình ảnh
外 là bên kia đường ranh. Bước qua đường ranh gọi là nhà thì thành đi ra ngoài; bên kia đường ranh gọi là biển thì thành nước ngoài. Mọi thứ xếp vào cùng một ô mà một thứ nằm ngoài ô đó thì là ngoại lệ; chuyển một cái tên từ trong danh sách ra ngoài thì là loại ra. Còn ăn ở bên kia đường ranh của tường và mái thì là ngoài trời.