Đến nội dung chính

外

oe

外 không phải là 'bên ngoài', mà là 'vượt khỏi đường ta kẻ'

Hình ảnh Kẻ một đường ranh, rồi có thứ nằm bên kia hoặc bước qua nó. 外 là bên kia đường ranh, 內 là bên trong đường ranh.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 外

  1. bước qua đường ranh của nhà

    아침에 잠깐 외출(外出)했어요.

    a-chi-me jam-kkan oe-chul-hae-sseo-yo

    Sáng nay tôi có ra ngoài một lát.

    Bàn chân bước qua ngưỡng cửa và đặt xuống bên ngoài đường viền gọi là nhà

  2. bên kia đường ranh quốc gia

    저는 해외(海外)에서 왔어요.

    jeo-neun hae-oe-e-seo wa-sseo-yo

    Tôi đến từ nước khác.

    Một nơi nằm ngoài đường viền của ta, bên kia vạch dày gọi là biển

  3. để riêng ra ngoài ô

    이번만 예외(例外)예요.

    i-beon-man ye-oe-ye-yo

    Chỉ lần này là ngoại lệ thôi.

    Một dãy thứ cùng xếp vào một ô, đúng một thứ để nằm ngoài ô đó

  4. chuyển ra ngoài danh sách

    저는 제외(除外)해 주세요.

    jeo-neun je-oe-hae ju-se-yo

    Cho tôi ra khỏi danh sách nhé.

    Một cái tên bị xóa khỏi trong danh sách rồi viết lại bên ngoài khung

  5. bên kia đường ranh của mái

    어제는 야외(野外)에서 먹었어요.

    eo-je-neun ya-oe-e-seo meo-geo-sseo-yo

    Hôm qua chúng tôi ăn ngoài trời.

    Cái bàn dọn bên ngoài đường viền tường và mái, phía trên là trời mở

Tất cả trong một hình ảnh

外 là bên kia đường ranh. Bước qua đường ranh gọi là nhà thì thành đi ra ngoài; bên kia đường ranh gọi là biển thì thành nước ngoài. Mọi thứ xếp vào cùng một ô mà một thứ nằm ngoài ô đó thì là ngoại lệ; chuyển một cái tên từ trong danh sách ra ngoài thì là loại ra. Còn ăn ở bên kia đường ranh của tường và mái thì là ngoài trời.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn