力
ryeok
Vì sao sức bền và điện cùng dùng chữ 力
Hình ảnh Sức trong cánh tay tì vào vật nặng, đẩy cho tới khi nó chuyển. 力 là sức đẩy cho vật chuyển, 氣 là khí chạy lan khắp thân.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 力
-
sức để thân chống đỡ
요즘 체력(體力)이 떨어졌어요.
yo-jeum che-ryeo-gi tteo-reo-jeo-sseo-yo
Dạo này thể lực tôi kém đi.
Cái chống đỡ thân suốt ngày thấp dần xuống cho tới khi đầu gối khuỵu
-
bỏ sức ra mà đẩy
조금만 더 노력(努力)하세요.
jo-geum-man deo no-ryeo-ka-se-yo
Anh cố thêm một chút nữa.
Vai tì vào chiếc xe không nhúc nhích, đẩy hoài cho bánh xe nhích được một ngón tay
-
sức làm cho xong
저 분은 능력(能力)이 있어요.
jeo bu-neun neung-nyeo-gi i-sseo-yo
Người đó làm được việc.
Kiện hàng mọi người vây quanh mà không nhấc nổi, một người nhấc bổng lên rồi đặt xuống
-
nhiều cánh tay dồn vào một chỗ
두 팀이 협력(協力)했어요.
du ti-mi hyeom-nyeo-kae-sseo-yo
Hai nhóm đã chung sức.
Kiện hàng một người đẩy không chuyển, nhiều bàn tay bám vào cùng lúc
-
sức làm máy quay
공장에 전력(電力)이 부족해요.
gong-jang-e jeol-lyeo-gi bu-jo-kae-yo
Nhà máy thiếu điện.
Dòng chảy theo dây vào làm máy quay nay nhỏ dần, máy chạy chậm lại
Cái đẩy không nhất thiết là tay người.
Tất cả trong một hình ảnh
力 là một cánh tay đẩy vật nặng cho nó chuyển. Khi cánh tay ấy đỡ ta suốt một ngày thì là thể lực; tì vai vào thứ không nhúc nhích mà đẩy hoài thì là nỗ lực. Nhấc được cái người khác không nhấc nổi thì là năng lực; nhiều cánh tay bám vào cùng một kiện hàng thì là hợp lực. Và khi cái đẩy không đến từ tay người mà theo dây điện vào, ta gọi là điện lực.