心
sim
Vì sao chuyện trong lồng ngực và giữa chiếc xe dùng cùng một chữ
Hình ảnh Một điểm nằm ngay giữa người, nơi mọi thứ dồn về và nghiêng tới. 心 là điểm bên trong mà mọi thứ nghiêng về, 身 là thân hiện ra ngoài và cử động.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 心
-
điểm đập ở giữa
심장(心臟)이 빨리 뛰어요.
sim-jang-i ppal-li ttwi-eo-yo
Tim tôi đập nhanh.
Một túi nằm giữa lồng ngực, thình thịch đẩy máu ra
-
điểm nghiêng hạ xuống
이제 안심(安心)하세요.
i-je an-sim-ha-se-yo
Giờ anh cứ yên tâm.
Chỗ đang thắt lại trong lồng ngực giãn ra rồi lắng về đúng chỗ
-
nghiêng về một thứ
이 일에 관심(關心)이 많아요.
i i-re gwan-si-mi ma-na-yo
Tôi rất quan tâm việc này.
Cái bàn đầy đồ, mà mắt và người chỉ nghiêng về một món
-
chỗ giữa không nghiêng
짐을 중심(中心)에 놓으세요.
ji-meul jung-si-me no-eu-se-yo
Hãy đặt hàng vào chính giữa.
Kiện hàng đặt đúng giữa sàn xe, không bên nào chúi xuống
Dùng cho cả chỗ đặt, không riêng lồng ngực.
-
điểm bị đóng đinh
담배를 끊기로 결심(決心)했어요.
dam-bae-reul kkeun-ki-ro gyeol-sim-hae-sseo-yo
Tôi đã quyết tâm bỏ thuốc.
Điểm cứ lắc qua lắc lại, bị ghim một chỗ nên không lắc được nữa
Tất cả trong một hình ảnh
心 là một điểm đóng ngay giữa. Khi điểm ấy đập và đẩy ra thì là trái tim; khi điểm đang thắt lại được nới ra và hạ về chỗ thì là an tâm. Khi điểm nghiêng hẳn về một phía thì là quan tâm, còn khi ta tìm chỗ đặt hàng cho không nghiêng thì đó là trọng tâm. Và khi điểm cứ đưa qua đưa lại bị đóng đinh một chỗ thì thành quyết tâm.