Đến nội dung chính

生

saeng

Vì sao 生 vừa là sinh ra, vừa là còn tươi sống

Hình ảnh Cái chưa từng có đội đất nhô lên và lần đầu có mặt ở đây. 生 là cái trồi lên để có mặt, 死 là cái tắt đi rồi mất hẳn.

Chữ Hán

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 生

  1. mạng sống đã trồi lên và đang thở

    환자의 생명(生命)이 위험합니다.

    hwan-ja-ui saeng-myeong-i wi-heom-ham-ni-da

    Mạng sống của bệnh nhân đang nguy kịch.

    Lồng ngực phập phồng đẩy hơi thở lên ra ngoài

  2. ngày đầu tiên trồi lên

    아이 생일(生日)이 다음 주예요.

    a-i saeng-i-ri da-eum ju-ye-yo

    Tuần sau là sinh nhật con tôi.

    Tờ lịch có vòng khoanh quanh đúng ngày em bé ra với thế gian

  3. chuyện không có bỗng trồi lên

    오전에 사고가 발생(發生)했어요.

    o-jeo-ne sa-go-ga bal-saeng-hae-sseo-yo

    Sáng nay có tai nạn xảy ra.

    Con đường đang phẳng lặng, bỗng một vụ tai nạn nhô thẳng lên khỏi mặt đường

    Không chỉ người mới sinh ra, sự việc cũng sinh ra.

  4. vẫn y nguyên như lúc mới trồi

    이 채소는 생(生)으로 먹어도 돼요.

    i chae-so-neun saeng-eu-ro meo-geo-do dwae-yo

    Loại rau này ăn không cần nấu cũng được.

    Đĩa rau đúng như lúc rời khỏi ruộng, chưa một lần chạm lửa

  5. người vẫn đang lớn lên

    딸이 올해 대학생(大學生)이 됐어요.

    tta-ri ol-hae dae-hak-saeng-i dwae-sseo-yo

    Con gái tôi năm nay thành sinh viên.

    Người cầm sách, chiều cao chưa dừng, vẫn còn vươn lên

Tất cả trong một hình ảnh

生 là một mầm cây đội đất trồi lên. Cái đã trồi lên mà còn thở thì đó là sinh mệnh; khoanh tròn đúng ngày nó trồi lên thì thành sinh nhật. Khi không phải người mà một chuyện bỗng trồi lên, ta nói tai nạn phát sinh. Còn y nguyên như lúc mới trồi, chưa hề chạm lửa, thì đem ăn sống. Và người chưa ngừng cao lên, vẫn đang vươn, được gọi là học sinh.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn