남다
nam-da
Cơm còn dư, thời gian còn dư, và lời nói còn đọng lại
Hình ảnh Thứ vẫn nằm nguyên đó sau khi mọi thứ đã dùng hết và mọi người đã đi. 남다 là cái còn lại sau khi mọi thứ đã trôi đi; 모자라다 là cái đã thiếu ngay từ trước khi kịp đầy.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 남다
-
ăn xong vẫn còn trong tô
밥이 좀 남았어요.
ba-bi jom na-ma-sseo-yo
Cơm còn dư một ít.
Mọi người đã buông đũa mà cơm vẫn còn nằm một góc trong tô
-
tiêu rồi vẫn còn thời gian
시간이 십 분 남았어요.
si-ga-ni sip bun na-ma-sseo-yo
Còn mười phút nữa.
Cát gần chảy hết, vẫn còn một nhúm trụ lại ở nửa trên đồng hồ cát
-
mọi người đi hết mà vẫn ở đó
저 혼자 사무실에 남았어요.
jeo hon-ja sa-mu-si-re na-ma-sseo-yo
Chỉ mình tôi ở lại văn phòng.
Văn phòng tối om, chỉ còn ngọn đèn bàn ở chỗ tôi là còn sáng
-
chuyện qua rồi vẫn đọng trong lòng
그 말이 아직도 마음에 남아요.
geu ma-ri a-jik-do ma-eu-me na-ma-yo
Câu nói đó đến giờ vẫn còn đọng trong lòng tôi.
Một câu nói từ lâu vẫn còn găm nguyên trong lồng ngực
-
phần còn lại trong tay sau khi tiêu
이번 달은 남는 게 없네요.
i-beon da-reun nam-neun ge eom-ne-yo
Tháng này chẳng dư ra được đồng nào.
Dốc ngược phong bì lương ra giũ mà chẳng rơi ra thứ gì
Tất cả trong một hình ảnh
남다 là hình ảnh cái giữ nguyên chỗ sau khi mọi thứ khác đã trôi đi hết. Bữa ăn xong mà cơm vẫn trong tô thì là còn dư, cát gần cạn mà vẫn còn một nhúm thì là còn thời gian, mọi người về hết mà đèn tôi vẫn sáng thì là ở lại, chuyện qua rồi mà câu nói vẫn găm trong ngực thì là còn đọng trong lòng, tiêu hết mà phong bì rỗng thì là chẳng dư gì. Vì vậy hễ có 남다 là có một dòng vừa chảy đi và một thứ vẫn đứng nguyên chỗ cũ.