내리다
nae-ri-da
Xuống xe buýt, hạ giá, và cả quyết định cũng đưa xuống
Hình ảnh Cái đang ở trên chuyển xuống dưới. Độ cao hạ, và điều từ trên truyền xuống dưới. 내리다 là đưa cái ở cao xuống thấp; 오르다 là đưa cái ở thấp lên cao.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 내리다
-
thân thể đi xuống
다음 정류장에서 내리세요.
da-eum jeong-nyu-jang-e-seo nae-ri-se-yo
Bạn xuống ở trạm kế tiếp nhé.
Bước xuống từng bậc cửa xe buýt cho đến khi bàn chân chạm mặt đường
-
từ trời rơi xuống
아침부터 비가 내려요.
a-chim-bu-teo bi-ga nae-ryeo-yo
Trời mưa từ sáng đến giờ.
Mưa từ đám mây rơi thành những vệt thẳng suốt từ trời xuống đất
-
giá đi xuống
값을 좀 내려 주시면 안 될까요?
gap-seul jom nae-ryeo ju-si-myeon an doel-kka-yo
Anh giảm giá một chút được không?
Con số trên bảng giá hạ xuống một vạch dưới thang đo
-
lệnh truyền xuống từ trên
위에서 결정이 내려왔어요.
wi-e-seo gyeol-jeong-i nae-ryeo-wa-sseo-yo
Quyết định đã được đưa xuống từ cấp trên.
Một tờ giấy từ tầng trên đưa xuống và đặt phịch lên bàn ở tầng dưới
Cấp trên ở phía trên, nên quyết định và mệnh lệnh đều rơi từ trên xuống.
-
đồ vật được đưa xuống
선반에서 상자 좀 내려 주세요.
seon-ba-ne-seo sang-ja jom nae-ryeo ju-se-yo
Lấy giúp tôi cái hộp trên kệ xuống với.
Hai tay đỡ chiếc hộp trên kệ rồi hạ xuống ngang tầm ngực
Tất cả trong một hình ảnh
내리다 chỉ là một mũi tên hướng từ trên xuống dưới. Thân người xuống thì là xuống xe, nước từ trời xuống thì là mưa, con số xuống thì là hạ giá, lời từ tầng trên xuống thì là quyết định truyền tới, chiếc hộp xuống thì là tới tầm tay với. Vì vậy hễ có 내리다 là có cái gì đó ở trên cao được đưa xuống ngay chỗ ta đứng.