Đến nội dung chính

-자마자

-jamaja

Không có lấy một kẽ hở: '-자마자'

Hình ảnh Cửa đóng 'tách' một cái, và ngay tiếng đó việc tiếp theo bật ra. Giữa hai việc không có kẽ hở. '-자마자' ghim việc sau đúng vào điểm việc trước kết thúc, còn '-(으)ㄴ 후에' thì ở đâu sau đó cũng được — '졸업하자마자 취직했어요' không có kẽ hở, nhưng '졸업한 후에 취직했어요' thì mấy tháng sau vẫn đúng.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -자마자

  1. ngay tiếng cửa đóng

    집에 오자마자 씻었어요.

    ji-be o-ja-ma-ja ssi-seo-sseo-yo

    Vừa về đến nhà là tôi đi tắm.

    Cửa vừa 'tách' một cái, cái túi đã rơi xuống sàn và người đã bước vào phòng tắm.

  2. ùa vào không kẽ hở

    문이 열리자마자 사람들이 몰려들었어요.

    mu-ni yeol-li-ja-ma-ja sa-ram-deu-ri mol-lyeo-deu-reo-sseo-yo

    Cửa vừa mở là người ta ùa vào.

    Cửa vừa hé ra, cả một bức tường vai người đã ùa qua cùng lúc.

  3. nghe máy xong lao ra ngay

    전화를 받자마자 뛰어나갔어요.

    jeon-hwa-reul bat-ja-ma-ja ttwi-eo-na-ga-sseo-yo

    Vừa nghe điện thoại là tôi chạy ra ngoài.

    Ống nghe còn chưa rời khỏi tai, cái ghế đã bị đẩy ra sau và người đã hướng ra cửa.

  4. ngay chỗ một chặng kết thúc

    졸업하자마자 취직했어요.

    jo-reo-pa-ja-ma-ja chwi-ji-kae-sseo-yo

    Tôi vừa tốt nghiệp là đi làm luôn.

    Bàn tay vừa cởi áo tốt nghiệp cũng là bàn tay treo thẻ nhân viên lên cổ.

  5. vừa nằm là tắt đèn

    눕자마자 잠들었어요.

    nup-ja-ma-ja jam-deu-reo-sseo-yo

    Vừa nằm xuống là tôi ngủ mất.

    Mắt nhắm lại đúng lúc đầu chạm xuống gối.

    Không được thêm dấu quá khứ trước '-자마자'. '오자마자' đúng, '왔자마자' sai.

Tất cả trong một hình ảnh

'-자마자' ghim việc sau vào chính tiếng việc trước vừa kết thúc. Cửa vừa 'tách' thì cửa phòng tắm đã mở; cửa vừa hé thì người đã ùa vào; vừa nghe xong điện thoại thì người đã rời khỏi ghế. Để bàn tay vừa cởi áo tốt nghiệp treo luôn thẻ nhân viên thì chặng này khớp vào chặng kia; để mắt nhắm ngay tiếng đầu chạm gối thì giữa hai việc chẳng còn kẽ hở nào. Vì thế giữa hai việc mà '-자마자' nối lại, không nhét nổi một chữ 'lát nữa'.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn