Đến nội dung chính

-아/어 주다

a/eo juda

Bàn tay trao hành động sang phía người kia: -아/어 주다

Hình ảnh Hành động bạn làm trượt sang và rơi đúng vào tay người kia. '기다려 주세요' là sự chờ đợi đó đi về phía tôi, còn '기다리세요' chỉ là bảo người ta đợi.

Đuôi từ và biến đổi

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong -아/어 주다

  1. hành động đi về phía tôi

    잠시만 기다려 주세요.

    jam-si-man gi-da-ryeo ju-se-yo

    Xin anh đợi một chút ạ.

    Người kia đứng lặng chờ cho tới khi tôi làm xong, đặt khoảng thời gian của họ xuống trước mặt tôi

    '기다리세요' là ra lệnh, '기다려 주세요' là nhờ vả. Với khách thì luôn dùng cách thứ hai.

  2. bàn tay nhờ cậy dè dặt

    사진 좀 찍어 주실 수 있어요?

    sa-jin jom jji-geo ju-sil su i-sseo-yo

    Anh chụp giúp chúng tôi một tấm được không?

    Chìa máy ảnh ra bằng hai tay, người ta bấm máy rồi trao tấm ảnh lại vào tay tôi

  3. hành động đi lên phía bề trên

    제가 도와 드릴게요.

    je-ga do-wa deu-ril-ge-yo

    Để tôi giúp anh ạ.

    Đỡ cái thùng nặng từ tay người trên rồi mang đi thay cho ông ấy

    Khi người nhận là bề trên thì '주다' đổi thành '드리다'.

  4. lòng tốt đã đến chỗ tôi

    친구가 공항까지 태워 줬어요.

    chin-gu-ga gong-hang-kka-ji tae-wo jwo-sseo-yo

    Bạn tôi chở tôi ra sân bay.

    Ngồi ghế bên cạnh xe của bạn ra tận sân bay, xuống xe còn được bạn nhấc hành lý xuống cho

  5. lời nhờ với người thân thiết

    문 좀 닫아 줄래?

    mun jom da-da jul-lae

    Đóng giúp tớ cái cửa nhé?

    Tôi ngồi trên sofa hất đầu về phía cửa, và bạn tôi đứng lên đóng cửa lại

Tất cả trong một hình ảnh

'-아/어 주다' là một mũi tên: điều rời khỏi tay tôi sẽ rơi vào tay người khác. Thời gian người ta đứng chờ được đặt trước mặt tôi thì thành lòng tốt; tấm ảnh được bấm rồi trao lại thì thành lời nhờ đã thành. Đỡ cái thùng thì mũi tên hướng lên phía người trên; được chở ra sân bay thì mũi tên hướng về tôi; bạn đứng lên đóng cửa thì vẫn là mũi tên ấy, chỉ nói thân mật hơn. Cho nên câu có '-아/어 주다' luôn ghi kèm: việc này là làm cho ai.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Hàn