Đến nội dung chính

冷たい

tsumetai

Khi nước và câu trả lời đều 'lạnh'

Hình ảnh Cảnh vừa chạm vào thì hơi ấm trong tay bị hút sang bên đó, đầu ngón tay cứng lại. 冷たい là hút hơi ấm của thứ chạm vào, 熱い là phả hơi nóng ra phía mình.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 冷たい

  1. vật lạnh

    冷たい水をください。

    tsumetai mizu o kudasai

    Cho tôi nước lạnh.

    Thành cốc đọng hạt nước, ngón tay nắm cốc co lại

  2. người bị lạnh cứng

    手が冷たいので温めます。

    te ga tsumetai node atatame-masu

    Tay tôi lạnh nên tôi hơ cho ấm.

    Hai bàn tay đỏ khum trước miệng, thổi hơi vào trong

  3. đồ ăn nguội

    ご飯が冷たくなりました。

    gohan ga tsumetaku nari-mashita

    Cơm nguội rồi.

    Khói đã tắt, lớp mỡ trên đĩa đông lại thành vệt trắng

  4. lời nói không có hơi ấm

    返事が冷たかったです。

    henji ga tsumetakatta desu

    Câu trả lời rất lạnh nhạt.

    Đáp lại một tiếng ngắn rồi quay lưng, cửa đóng lại

  5. ánh mắt lạnh

    冷たい目で見られました。

    tsumetai me de mi-rare-mashita

    Tôi bị nhìn bằng ánh mắt lạnh.

    Đôi mắt không cười rà một lượt từ dưới lên rồi ngoảnh đi

    冷たい nói về người hay thái độ thì hiểu là không có tình.

Tất cả trong một hình ảnh

冷たい chỉ là một cảm giác: hơi ấm bên mình bị rút đi. Cái cốc rút thì nước mát, đầu ngón tay mất thì bàn tay cứng, bát cơm mất thì cơm nguội. Câu trả lời mất hơi ấm thì thành khô khốc, đôi mắt mất hơi ấm thì một cái nhìn cũng làm người ta đông lại.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật