Đến nội dung chính

高い

takai

Kệ cao, tiền nhà cao, sốt cao — 高い là một cái thước

Hình ảnh Cái vạch nằm ở phần trên của thước đo. 高い là vạch nằm ở trên, 低い là vạch nằm ở dưới.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 高い

  1. vị trí ở trên

    この棚は高くて手が届きません。

    kono tana wa takakute te ga todokimasen

    Kệ này cao, tôi với không tới.

    Kiễng chân rồi mà đầu ngón tay vẫn dừng dưới mép kệ

  2. giá ở trên

    この部屋は家賃が高いです。

    kono heya wa yachin ga takai desu

    Phòng này tiền nhà đắt.

    Con số trong hợp đồng được ghi cao hơn hẳn so với các phòng khác

    Đắt là 高い, trái với 安い.

  3. số đo ở trên

    まだ熱が高いですね。

    mada netsu ga takai desu ne

    Vẫn còn sốt cao đấy.

    Vạch đỏ trong nhiệt kế dâng vượt qua đường kẻ chuẩn

  4. cao độ ở trên

    この曲はキーが高くて歌えません。

    kono kyoku wa kī ga takakute utaemasen

    Bài này tông cao quá, tôi hát không nổi.

    Nốt cuối của bài leo lên cao hơn chỗ cổ họng còn theo được

    Tiếng lớn là 大きい, nốt cao là 高い.

  5. uy tín ở trên

    あの先生は評価が高いです。

    ano sensei wa hyōka ga takai desu

    Thầy đó được đánh giá cao.

    Tấm bảng tên treo phía trên tất cả những tên khác

Tất cả trong một hình ảnh

高い chỉ có một hình: cái vạch nằm ở phần trên của bất cứ thước nào ta đang đọc. Vạch của kệ nằm trên nên tay với không tới; vạch của tiền nhà nằm trên nên đắt; vạch của thân nhiệt nằm trên nên còn sốt. Nốt nhạc vượt lên trên chỗ cổ họng theo được, còn tên người thầy thì treo phía trên những tên khác trên bảng. Chỉ có cái thước là thay đổi.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật