月
tsuki
Một lần tròn rồi khuyết chính là 'một tháng'
Hình ảnh Mặt trăng trên trời đêm đầy lên dần thành một đĩa tròn, rồi mỏng đi trở lại. 月 soi ban đêm và đếm tháng, 日 soi ban ngày và đếm ngày.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 月
-
mặt trăng trên trời
今夜は月がきれいですね。
kon'ya wa tsuki ga kirei desu ne
Đêm nay trăng đẹp nhỉ.
Vầng trăng tròn treo trên trời tối, một áng mây chậm chạp trôi ngang trước nó
-
mỗi vòng tròn khuyết một lần
家賃は毎月払います。
yachin wa maitsuki haraimasu
Tiền nhà tôi trả hằng tháng.
Mỗi lần lật một tờ lịch là lại có tiền cho vào bao thư rồi đưa sang
-
bó kế tiếp
来月、引っ越します。
raigetsu, hikkoshimasu
Tháng sau tôi dọn nhà.
Tờ lịch cuối được lật qua và một vòng tròn khoanh vào ô đầu của tờ sau
-
bó dùng để đếm
三か月分の薬をもらいました。
san-kagetsu-bun no kusuri o moraimashita
Tôi được phát thuốc đủ ba tháng.
Ba bó thuốc đặt cạnh nhau trên mặt bàn
-
ngày của mặt trăng trong tuần
月曜日に電話します。
getsuyōbi ni denwa shimasu
Thứ Hai tôi sẽ gọi.
Một ô trên tờ lịch in chữ mặt trăng, bên trong vẽ một cái điện thoại nhỏ
Tất cả trong một hình ảnh
月 là một mặt trăng tròn rồi khuyết. Treo trên trời đêm thì là 月 mà ta nhìn thấy; đếm một lần tròn khuyết là một bó thì thành 月 của tháng. Trả tiền mỗi bó một lần thì thành 毎月, hằng tháng; chỉ sang bó kế tiếp thì thành 来月, tháng sau; đếm ba bó thì thành 三か月, ba tháng; in tên nó lên ô làm việc đầu tuần thì thành 月曜日, thứ Hai. Phía sau những ô lịch luôn có mặt trăng ấy.