土
tsuchi
Từ đất trong chậu đến thứ Bảy, vẫn một mặt đất dưới chân
Hình ảnh Mặt đất nằm dưới chân: đạp lên thì lún xuống, tưới nước vào thì sẫm màu lại. 土 là mặt đất ta đứng lên, 水 là thứ chảy qua nó rồi ngấm vào.
Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 土
-
đất trong chậu
植木の土が乾いています。
ueki no tsuchi ga kawaite imasu
Đất trong chậu khô rồi.
Mặt đất trong chậu bạc trắng và khô, nứt thành những đường nẻ
-
mặt đất bị kẻ vạch chia ra
この土地は高いです。
kono tochi wa takai desu
Đất ở đây đắt.
Dây và cọc cắm ngang mảnh đất trống, tách ra thành một lô riêng
土地 là 'đất và chỗ của nó': chữ dùng khi đất có giá.
-
đất dưới đế giày
土足で入らないでください。
dosoku de hairanaide kudasai
Xin đừng vào nhà mà còn nguyên giày.
Một vệt dấu giày đầy đất chạy dài trên sàn gỗ ngay lối vào
土足 nghĩa là 'chân đầy đất': việc không bỏ giày được vẽ bằng đất.
-
công việc làm với đất
父は土木の仕事をしています。
chichi wa doboku no shigoto o shite imasu
Bố tôi làm bên xây dựng hạ tầng.
Máy xúc múc đất lên và những cây cột dựng vào hố để đỡ con đường đi qua
土木 là 'đất và gỗ': đào đất rồi dựng công trình lên trên.
-
ngày của đất trong tuần
土曜日も店を開けます。
doyōbi mo mise o akemasu
Thứ Bảy tiệm cũng mở.
Một ô trên tờ lịch in chữ đất, trên ô đó đặt tấm bảng 'mở cửa'
Tất cả trong một hình ảnh
土 là mặt đất dưới chân. Cho vào chậu thì là 土, thứ đất khô đi và cần tưới; kẻ vạch lên rồi định giá thì thành 土地, đất đai. Để nó theo đế giày vào trong nhà thì thành 土足, còn nguyên giày; đào nó lên rồi dựng cột làm đường làm cầu thì thành 土木, xây dựng hạ tầng; gắn tên nó cho một ngày thì thành 土曜日, thứ Bảy. Từ thay đổi, còn mặt đất dưới chân thì không.