Đến nội dung chính

出る

de-ru

Vì sao trong tiếng Nhật cơn sốt lại ra

Hình ảnh Cái đang ở bên trong vượt qua ranh giới và hiện ra bên ngoài. 出る là vượt ranh giới ra ngoài, 入る là vượt chính ranh giới đó vào trong.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 出る

  1. Người bước ra khỏi cửa

    七時に家を出ます。

    shichi-ji ni ie o de-masu

    Bảy giờ tôi ra khỏi nhà.

    Bàn tay đẩy cửa, thân người bước qua bậc cửa ra ngoài đường.

  2. Xe rời khỏi chỗ

    電車はもう出ました。

    densha wa mō de-mashita

    Tàu đã chạy rồi.

    Đoàn tàu trượt qua cuối ke ga rồi ra khỏi nhà ga.

  3. Từ trong cơ thể ra

    熱が出たので今日は休みます。

    netsu ga deta node kyō wa yasumi-masu

    Tôi bị sốt nên hôm nay xin nghỉ.

    Cái nóng đọng trong người rịn ra ngoài vầng trán.

    Tiếng Việt nói bị sốt, tiếng Nhật hình dung cơn sốt đi ra khỏi người.

  4. Điều còn giấu lộ ra

    検査の結果が出ました。

    kensa no kekka ga de-mashita

    Kết quả xét nghiệm đã có rồi.

    Con số gấp kín trong phong bì được mở ra trên mặt giấy cho mắt thấy.

  5. Xuất hiện trước mọi người

    店長がテレビに出ます。

    tenchō ga terebi ni de-masu

    Cửa hàng trưởng sẽ lên tivi.

    Người đứng sau tấm màn bước ra trước sân khấu cho mọi người thấy mặt.

Tất cả trong một hình ảnh

出る chỉ là một mũi tên hướng ra ngoài. Bước qua bậc cửa là rời nhà, trượt qua ke ga là tàu đã chạy, cái nóng rịn ra khỏi người là bị sốt, con số gấp kín mở ra là có kết quả, bước từ sau màn ra sân khấu là lên tivi. Nên hễ có 出る là có cảm giác cái vốn nằm trong ranh giới đã vượt ra và giờ ai cũng thấy.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật