Đến nội dung chính

熱い

atsui

Trong tiếng Nhật, cái đĩa và con người đều có thể 'nóng'

Hình ảnh Cảnh đưa tay lại gần thì từ bên trong có hơi phả ra, khiến ngón tay rụt lại. 熱い là hơi nóng phả ra phía mình, 冷たい là hơi ấm của tay bị hút đi.

Tính từ

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 熱い

  1. vật nóng

    やけどしますよ、お皿が熱いです。

    yakedo shi-masu yo, osara ga atsui desu

    Cẩn thận bỏng đấy, cái đĩa nóng lắm.

    Đầu ngón tay vừa chạm đĩa đã giật lại, đưa lên nắm vành tai

  2. đồ uống nóng

    コーヒーは熱いまま飲みたいです。

    kōhī wa atsui mama nomi-tai desu

    Tôi muốn uống cà phê lúc còn nóng.

    Khói bốc thẳng lên từ miệng cốc, làm mờ cặp kính

  3. người đang sốt

    熱があって体が熱いです。

    netsu ga at-te karada ga atsui desu

    Tôi bị sốt nên người nóng.

    Bàn tay đặt lên trán, thấy trán nóng hơn cả cái chăn

  4. người nhiệt huyết

    彼は仕事に熱い人です。

    kare wa shigoto ni atsui hito desu

    Anh ấy là người rất nhiệt với công việc.

    Một mình trong văn phòng đã tắt đèn, vẫn giữ tập hồ sơ và nói lớn tiếng

  5. chủ đề đang nóng

    今この話題が熱いです。

    ima kono wadai ga atsui desu

    Chủ đề này đang rất nóng.

    Nhiều ngón tay dồn vào một màn hình, bình luận chồng lên không ngớt

    熱い cũng dùng cho trào lưu, trận đấu hay cuộc đua đang lên đỉnh điểm.

Tất cả trong một hình ảnh

熱い chỉ là một thứ phả ra từ bên trong. Phả ra từ cái đĩa thì không cầm nổi, phả ra từ cái cốc thì khói bốc lên, phả ra từ người thì đang sốt, phả ra từ một con người thì đó là kẻ cháy hết mình với việc. Còn phả ra từ một câu chuyện thì đó là đề tài ai cũng đang lao vào.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Nhật