Đến nội dung chính

活

huó

Hơi thở và chuyển động còn dính vào nhau: 活

Hình ảnh Cứ để đó mà bên trong vẫn còn gì đó chuyển động, hơi thở vẫn dính theo. 活 là hơi thở và chuyển động còn dính nhau, 死 là chính thứ đó dừng và cứng lại.

Động từ cơ bản

Hình ảnh ấy xuất hiện ở đâu trong 活

  1. hơi thở còn dính

    这条鱼还活着。

    zhè tiáo yú hái huó zhe

    Con cá này còn sống.

    Trong thau ngoài chợ, con cá vẫn còn quẫy đuôi

    活着 nói rằng ngay lúc này nó còn sống

  2. độ dài đã sống

    他活到九十岁。

    tā huó dào jiǔ shí suì

    Ông ấy sống tới chín mươi.

    Dãy ảnh trên tường đi từ khuôn mặt trẻ tới khuôn mặt già

    Sau 活到 là chỗ mà cuộc đời đi tới

  3. nuôi cho người khác sống

    我一个人养活三个孩子。

    wǒ yí gè rén yǎng huó sān gè hái zi

    Tôi một mình nuôi ba đứa con.

    Lần lượt đầy ba chén cơm, chén của mình bưng sau cùng

    养活 là cho ăn để người ta còn sống

  4. còn chỗ xê dịch

    这个办法比较活,可以改。

    zhè ge bàn fǎ bǐ jiào huó, kě yǐ gǎi

    Cách này khá linh động, sửa được.

    Dây buộc lỏng, tay kéo vào là còn nhích được một chút

    Chưa cứng lại nên tay mình còn chen vào được

  5. việc nằm trong tay

    他每天干很重的活儿。

    tā měi tiān gàn hěn zhòng de huór

    Ngày nào anh ấy cũng làm việc nặng.

    Mặc đồ lao động ở công trường, kê vật liệu nặng lên một bên vai

    活儿 đọc là huór, chỉ công việc tay chân

Tất cả trong một hình ảnh

活 là một điểm còn giật giật bên trong. Để điểm đó trong con cá thì con cá còn sống, kéo nó dài qua chín mươi năm thì người ta sống tới chín mươi. Cho người khác ăn để điểm đó không tắt là 养活, nuôi sống họ, còn để một chút lỏng bên trong một cách làm thì nó là cách còn sửa được. Để chuyển động ấy thành việc nằm trong tay thì nó là 活儿.

Tiếp theo

Xem tất cả hình ảnh cốt lõi Tiếng Trung